Người làm chứng, người liên quan đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo giải quyết vụ án chính xác, khách quan. Thực tế, không phải trường hợp nào cơ quan tiến hành tố tụng cũng xác định đúng và kịp thời người làm chứng, người liên quan đúng và đầy đủ các nhân chứng quan trọng. Do đó, đương sự, đại diện hợp pháp của họ, luật sư cần chủ động đề nghị triệu tập người làm chứng, người liên quan để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Mục lục bài viết
Đơn đề nghị triệu tập người làm chứng trong vụ án dân sự
1. Mẫu đơn yêu cầu triệu tập người làm chứng, người liên quan
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tư do Hanh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(V/v yêu cầu triệu tập người làm chứng, người liên quan)
Kính gửi: tòa án nhân dân …………………..
Tôi là : ……………….
Sinh năm ……………….
Nghề nghiệp : ……………….
Tôi xin trình bày với Quý cơ quan một việc sau:
…………….……………….……………….……………….……………….……………….……………….……
………….……………….……………….……………….……………….……………….……………….………
………….……………….……………….……………….……………….……………….……………….………
Tôi xin phân tích những điểm khác nhau trong lời khai:
………………………………………………….……………….……………….……………….……………….
………….……………….……………….……………….……………….……………….……………….…..…
…………….……………….……………….…………….……………….……………….………………………
Để làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án, giúp hội đồng xét xử đưa ra phán quyết công mình, đúng người, đúng tội, không bỏ lọt tội phạm.
Tôi kính đề nghị Tòa án Nhân dân…………triệu tập những người làm chứng, những người liên quân đến vụ án, tham dự phiên tòa hình sự sơ thẩm:
- ………….
- ………….
Rất mong quý Tòa xem xét chấp nhận.
Xin trân trọng cảm ơn./.
……ngày…… tháng.… năm……
Người làm đơn
2. Cơ sở pháp lý để đương sự đề nghị triệu tập người làm chứng
Theo Điều 70 Bộ luật Tố tụng Dân sự (TTDS) năm 2015, đương sự có quyền cung cấp chứng cứ, yêu cầu thu thập chứng cứ và đề nghị triệu tập người làm chứng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Cụ thể:
“Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự (TTDS) năm 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của đương sự (bao gồm nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan) thì đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:
“1. Tôn trọng tòa án, chấp hành nghiêm chỉnh nội quy phiên tòa…
5. Cung cấp tài liệu, chứng cứ; chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
6. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó cho mình.
7. Đề nghị tòa án xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ của vụ việc mà tự mình không thể thực hiện được; đề nghị tòa án yêu cầu đương sự khác xuất trình tài liệu, chứng cứ mà họ đang giữ; đề nghị tòa án ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đang lưu giữ, quản lý tài liệu, chứng cứ cung cấp tài liệu, chứng cứ đó; đề nghị tòa án triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, quyết định việc định giá tài sản. …”
Như vậy, nếu đương sự cho rằng lời khai của người làm chứng có thể ảnh hưởng đến kết quả giải quyết vụ án, họ có quyền đề nghị tòa án triệu tập người đó để đảm bảo việc xét xử khách quan, đầy đủ chứng cứ.
3. Điều kiện của người làm chứng và nghĩa vụ khai báo
a. Điều kiện của người làm chứng và nghĩa vụ khai báo
Mặt khác, Điều 77 Bộ luật TTDS quy định:
“Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ việc được đương sự đề nghị, được tòa án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Người mất năng lực hành vi dân sự không thể là người làm chứng”.
Theo Điều 77 Bộ luật TTDS, người làm chứng là người biết các tình tiết liên quan đến vụ việc và được tòa án triệu tập theo đề nghị của đương sự. Tuy nhiên, người mất năng lực hành vi dân sự không thể làm chứng vì họ không có khả năng nhận thức và chịu trách nhiệm về lời khai của mình.
Theo quy định tại Điều 78 Bộ luật TTDS, người làm chứng trong TTDS có quyền và nghĩa vụ như sau:
“Cung cấp toàn bộ thông tin, tài liệu, đồ vật mà mình có được có liên quan đến việc giải quyết vụ việc. Khai báo trung thực những tình tiết mà mình biết được. Được từ chối khai báo nếu lời khai của mình liên quan đến bí mật nhà nước, bí mật nghề nghiệp, bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân, bí mật gia đình hoặc việc khai báo đó có ảnh hưởng xấu, bất lợi cho đương sự là người có quan hệ thân thích với mình. Bồi thường thiệt hại và chịu trách nhiệm trước pháp luật do khai báo sai sự thật gây thiệt hại cho đương sự hoặc cho người khác…”
Trong tố tụng dân sự, việc triệu tập người làm chứng có vai trò quan trọng trong việc làm sáng tỏ các tình tiết của vụ án. Dưới đây là quyền và cơ sở pháp lý để đương sự đề nghị tòa án triệu tập người làm chứng.
Theo Điều 78 Bộ luật TTDS, người làm chứng có trách nhiệm khai báo trung thực, cung cấp tài liệu, thông tin liên quan, đồng thời có quyền từ chối khai báo nếu việc khai báo liên quan đến bí mật nhà nước, nghề nghiệp, kinh doanh, gia đình hoặc có thể gây bất lợi cho người thân thích. Đặc biệt, nếu khai báo sai sự thật, người làm chứng phải chịu trách nhiệm pháp lý và bồi thường thiệt hại nếu gây tổn hại cho đương sự hoặc người khác.
» Mẫu đơn đề nghị triệu tập người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng

