Bảng danh mục Án phí, lệ phí Tòa án

Bảng danh mục Án phí, lệ phí Tòa án. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Bảng danh mục Án phí, lệ phí Tòa án khi khởi kiện

Khi khởi kiện vụ án dân sự, người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí và tùy vào kết quả xét xử sẽ biết ai phải chịu án phí. Để biết rõ về mức án phí, dưới đây là bảng tra án phí dân sự và mức tạm ứng án phí.

1. Án phí trong vụ án không có giá ngạch

Theo khoản 3 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

Căn cứ theo Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch như sau:

TT

Tên

Mức án phí

Mức tạm ứng án phí

1

Án phí dân sự sơ thm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch.

300.000 đồng

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch.

03 triệu đồng

03 triệu đồng

2

Án phí phúc thẩm

2.1

Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động.

300.000 đồng

300.000 đồng

2.2

Tranh chấp về kinh doanh, thương mại.

02 triệu đồng

02 triệu đồng

2. Án phí dân sự có giá ngạch

Khoản 3 Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định: Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Căn cứ Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch được quy định.

Án phí dân sự; tùy vào số tiền hoặc tài sản tranh chấp mà vụ án dân sự được chia thành vụ án có giá ngạch và không có giá ngạch. Án phí trong vụ án có giá ngạch được tính theo giá trị của số tiền hoặc tài sản tranh chấp. như sau:

TT

Tên án phí

Mức án phí

Tạm ứng án phí

I

Án phí dân sự sơ thẩm

1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 06 triệu đồng trở xuống.

300.000 đồng

Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

b

Từ trên 06 – 400 triệu đồng. 5% giá trị tài sản có tranh chấp.

c

Từ trên 400 – 800 triệu đồng. 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.

d

Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.

đ

Từ trên 02 – 04 tỷ đồng. 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.

e

Từ trên 04 tỷ đồng. 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch

a

Từ 60 triệu đồng trở xuống.

03 triệu đồng

Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

b

Từ trên 60 – 400 triệu đồng. 5% của giá trị tranh chấp.

c

Từ trên 400 – 800 triệu đồng. 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.

d

Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng.

đ

Từ trên 02 – 04 tỷ đồng. 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.

e

Từ trên 04 tỷ đồng. 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.

3

Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch

a

Từ 06 triệu đồng trở xuống.

300.000 đồng

Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

b

Từ trên 06 – 400 triệu đồng. 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.

c

Từ trên 400 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 12 triệu đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.

d

Từ trên 02 tỷ đồng 44 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.

II

Án phí dân sự phúc thẩm

1

Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động.

300.000 đồng

300.000 đồng

2

Tranh chấp về kinh doanh, thương mại.

02 triệu đồng

02 triệu đồng

Các loại án phí, theo Nghị quyết này, án phí (án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm) bao gồm án phí hình sự, án phí dân sự và án phí hành chính. án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự. Án phí trong vụ án dân sự bao gồm 3 loại là: án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch, án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch và án phí dân sự phúc thẩm. Án phí trong vụ án hành chính bao gồm 4 loại: án phí hành chính sơ thẩm, án phí hành chính phúc thẩm, án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp có giải quyết về bồi thường thiệt hại, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần bồi thường thiệt hại.

Các trường hợp không phải nộp tạm ứng án phí, trong một số trường hợp, việc nộp tiền tạm ứng án phí sẽ không phải tiến hành. Đó là các trường hợp được liệt kê cụ thể thể tại Điều 11 của Nghị quyết này.
Thứ nhất là  người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân.
Thứ hai là cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước.
Thứ ba là ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Thứ tư là viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm.
Thứ năm là người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất. Thứ sáu là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất. Thứ bảy là các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.

Miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí, Cũng theo Nghị quyết này, những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí. Theo đó người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ được miễn án phí theo quy định. Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc  người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín và những đối tượng đặc biệt như: trẻ em, cá nhân thuộc hộ nghèo, người khuyết tật… cũng không phải tiến hành nộp tạm ứng án phí và án phí.

Giảm mức tạm ứng án phí và án phí, tạm ứng án phí và án phí có thể được xét giảm nếu người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí. Tuy nhiên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí.

» Thủ tục khởi kiện vụ án dân sự tại tòa án nhân dân cấp huyện

» Luật sư tranh tụng các vụ án dân sự