Thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

Thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý và các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực này.

Trợ giúp pháp lý là việc cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí cho người dân thuộc diện được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của họ, góp phần bảo đảm quyền con người, quyền công dân trong tiếp cận công lý và bình đẳng trước pháp luật. Theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý và Bộ Tư pháp là cơ quan được giao làm đầu mối giúp Chính phủ thực hiện trách nhiệm này. Vì vậy, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình, Bộ Tư pháp cần nghiên cứu việc cải cách các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý nhằm đáp ứng yêu cầu chung của công cuộc cải cách hành chính, cải cách tư pháp và nền hành chính hiện đại. Các văn bản pháp luật về trợ giúp pháp lý được ban hành, ngoài việc quy định cơ chế, chính sách trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý còn quy định về thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, lấy người được trợ giúp pháp lý làm trung tâm, đồng thời bảo đảm yêu cầu về quản lý nhà nước .

Mục lục:
I. Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý
1. Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý
2. Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý
3. Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý
4. Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư
5. Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật
6. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
7. Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
8. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý
9. Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý
10. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
11. Thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý
12. Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý
II. Giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

I. Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

Trước yêu cầu đổi mới về công tác trợ giúp pháp lý, tạo khuôn khổ pháp lý cho sự phát triển hoạt động trợ giúp pháp lý theo hướng bền vững, chuyên nghiệp, đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, cải cách hành chính, đặc biệt là sau khi Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 được Quốc hội khóa XIV thông qua tháng 6/2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018 thì các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý cũng đã có sự nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hoặc đơn giản hóa cho phù hợp với quy định của Luật. Thực hiện quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 7/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Thông tư số 02/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn kiểm soát thủ tục hành chính, ngày 06/7/2018, Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định số 1540/QĐ-BTP về công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp, đồng thời bãi bỏ danh mục các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý được công bố tại Quyết định số 1875/QĐ-BTP ngày 05/8/2009; Quyết định số 1997/QĐ-BTP ngày 16/7/2012; Quyết định số 2258/QĐ-BTP ngày 9/9/2013 và Quyết định số 2243/QĐ-BTP ngày 24/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Tiếp theo, ngày 26/9/2018, Bộ Tư pháp đã công bố thủ tục hành chính mới ban hành và được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. 12 thủ tục hành chính theo Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành có thể chia làm 03 nhóm, cụ thể như sau:

Nhóm thủ tục liên quan đến người được trợ giúp pháp lý, bao gồm:
– Yêu cầu trợ giúp pháp lý;
– Rút yêu cầu trợ giúp pháp lý;
– Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý;
– Giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý;

Nhóm thủ tục liên quan đến người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:
– Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với luật sư;
– Thủ tục cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý;
– Cấp lại thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

Nhóm thủ tục liên quan đến tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý bao gồm:
– Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
– Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý; thủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
– Thủ tục chấm dứt đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý;
– Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật.

Sau đây, xin giới thiệu 12 thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp hiện nay cụ thể như sau:

1. Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này bao gồm: Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý, người yêu cầu phải nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý (tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý).

 – Sau khi tiếp nhận hồ sơ, người tiếp nhận phải xem xét và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan. Trường hợp người yêu cầu chưa thể cung cấp đầy đủ hồ sơ nhưng cần thực hiện trợ giúp pháp lý ngay do vụ việc sắp hết thời hiệu khởi kiện (còn dưới 05 ngày làm việc), sắp đến ngày xét xử (theo quyết định đưa vụ án ra xét xử còn dưới 05 ngày làm việc), cơ quan tiến hành tố tụng chuyển yêu cầu trợ giúp pháp lý cho tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc để tránh gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận yêu cầu báo cáo người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và thụ lý ngay, đồng thời hướng dẫn người yêu cầu trợ giúp pháp lý bổ sung các giấy tờ, tài liệu cần thiết.

– Thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu chứng minh là người được trợ giúp pháp lý đối với trường hợp thụ lý ngay vụ việc trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:

+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý có trách nhiệm cung cấp, bổ sung các giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý. Trường hợp người được trợ giúp pháp lý cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trường hợp bất khả kháng thì thời hạn bổ sung giấy tờ, tài liệu là 10 ngày làm việc, kể từ khi vụ việc trợ giúp pháp lý được thụ lý;

+ Trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không cung cấp giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý trong thời hạn nêu trên thì vụ việc trợ giúp pháp lý không được tiếp tục thực hiện. Việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý.

– Khi yêu cầu trợ giúp pháp lý đủ điều kiện thụ lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý vào Sổ thụ lý, theo dõi vụ việc trợ giúp pháp lý.

– Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý từ chối thụ lý và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý không phải là vụ việc cụ thể liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý và không phù hợp với quy định của Luật Trợ giúp pháp lý;
+ Yêu cầu trợ giúp pháp lý có nội dung trái pháp luật;
+ Người được trợ giúp pháp lý đã chết;
+ Vụ việc đang được một tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý khác thụ lý, giải quyết.

Về cách thức thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;
– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Việc nộp hồ sơ yêu cầu trợ giúp pháp lý được thực hiện như sau:
– Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;

Trong trường hợp người yêu cầu trợ giúp pháp lý không thể tự mình viết đơn thì người tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm ghi các nội dung vào mẫu đơn để họ tự đọc hoặc đọc lại cho họ nghe và yêu cầu họ ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.

– Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính: người yêu cầu trợ giúp pháp lý nộp đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc và bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý;

– Trường hợp gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử, khi gặp người thực hiện trợ giúp pháp lý, người yêu cầu trợ giúp pháp lý phải xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thức giấy tờ chứng minh là người được trợ giúp pháp lý.

Về thành phần hồ sơ:
– Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý;
– Giấy tờ chứng minh người thuộc diện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 33 Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý;
– Các giấy tờ, tài liệu có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:
Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,  người tiếp nhận yêu cầu phải kiểm tra các nội dung có liên quan đến yêu cầu trợ giúp pháp lý và trả lời ngay cho người yêu cầu về việc hồ sơ đủ điều kiện để thụ lý hoặc phải bổ sung giấy tờ, tài liệu có liên quan.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Vụ việc được thụ lý.

Phí, lệ phí:
Không.

Yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc người thân thích của người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan yêu cầu trợ giúp pháp lý;

– Vụ việc trợ giúp pháp lý liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý;

– Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 của Luật Trợ giúp pháp lý;

– Vụ việc trợ giúp pháp lý thuộc lĩnh vực, hình thức trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 27 của Luật Trợ giúp pháp lý;

– Vụ việc trợ giúp pháp lý không thuộc trường hợp phải từ chối theo quy định tại khoản 3, Điều 30 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu số 02-TP-TGPL).

2. Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này bao gồm Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Người được trợ giúp pháp lý có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 25 của Luật trợ giúp pháp lý thì làm đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý và gửi Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm hoặc tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người được trợ giúp pháp lý và cử người khác thực hiện trợ giúp pháp lý.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Về thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.

– Giấy tờ, tài liệu liên quan đến yêu cầu thay đổi.

Về số lượng hồ sơ:
01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm, tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản trả lời người được trợ giúp pháp lý về việc thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.

Về phí, lệ phí:
Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Khi có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý thuộc một trong các trường hợp không được tiếp tục thực hiện hoặc phải từ chối thực hiện trợ giúp pháp lý, cụ thể như sau:

– Thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định của Luật trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp đã chấp hành xong hình thức xử lý vi phạm và được thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý;

– Bị thu hồi thẻ trợ giúp viên pháp lý, thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Chứng chỉ hành nghề luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật;

– Các trường hợp không được tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật về tố tụng;

– Đã hoặc đang thực hiện trợ giúp pháp lý cho người được trợ giúp pháp lý là các bên có quyền lợi đối lập nhau trong cùng một vụ việc, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác đối với vụ việc tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng trong lĩnh vực dân sự;

– Có căn cứ cho rằng người thực hiện trợ giúp pháp lý có thể không khách quan trong thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Có lý do cho thấy không thể thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý một cách hiệu quả, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý.

Về tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ Tư pháp (Mẫu số 04-TP-TGPL).

3. Thủ tục rút yêu cầu trợ giúp pháp lý của người được trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này bao gồm: Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý thì làm đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý và gửi tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm,  tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý) hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo hợp đồng với Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, Luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo phân công của tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, Tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên làm việc tại tổ chức tham gia trợ giúp pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý).

– Khi nhận được đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc người thực hiện trợ giúp pháp lý trả lời ngay bằng văn bản về việc không tiếp tục thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Về thành phần hồ sơ: Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý có nguyện vọng rút yêu cầu trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm; tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý được rút yêu cầu trợ giúp pháp lý, vụ việc trợ giúp pháp lý kết thúc.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn rút yêu cầu trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu số 05-TP-TGPL).

4. Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với Luật sư

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Căn cứ vào nguồn lực trợ giúp pháp lý tại địa phương, Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là Trung tâm) đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm để dự kiến số lượng luật sư ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là luật sư).

– Giám đốc Trung tâm quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn luật sư.

– Thông báo lựa chọn luật sư được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp địa phương (tối thiểu là 05 ngày làm việc) gồm những nội dung: Số lượng luật sư dự kiến lựa chọn; điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ; yêu cầu về hồ sơ; địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ; dự thảo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; các yêu cầu khác (nếu có).

– Trên cơ sở thông báo lựa chọn luật sư, luật sư nộp hồ sơ về Trung tâm (thời hạn nộp hồ sơ quy định tại thông báo lựa chọn luật sư; bảo đảm thời hạn tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày thông báo được đăng tải).

– Tổ đánh giá luật sư hoàn thành việc đánh giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Luật sư phải có số điểm đánh giá từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm. Quá thời hạn trên mà luật sư được lựa chọn không ký hợp đồng thì Trung tâm thông báo để ký hợp đồng với luật sư có số điểm cao kế tiếp sau (nếu còn).

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/ thành phố;

– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

 Về thành phần hồ sơ:

– Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý có xác nhận của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký hợp đồng lao động đồng ý cho luật sư tham gia ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Bản sao thẻ luật sư;

– Bản giới thiệu về quá trình hành nghề của luật sư, vụ việc tham gia tố tụng, kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý;

– Các tài liệu khác theo thông báo lựa chọn luật sư (nếu có).

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá luật sư phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Trung tâm có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các luật sư đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thông báo, luật sư được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Trung tâm.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Luật sư tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Trung tâm và luật sư.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Luật sư có đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 14 Luật Trợ giúp pháp lý. Cụ thể:

+ Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư;

+ Không bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

+ Được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức hành nghề luật sư nơi luật sư đang làm việc hoặc cơ quan, tổ chức mà luật sư ký kết hợp đồng lao động.

– Luật sư đã thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý thì không được lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian ít nhất là 02 năm kể từ ngày có kết luận vi phạm. Cụ thể:

+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

+ Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;

+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;

+ Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

5. Thủ tục lựa chọn, ký hợp đồng với tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Căn cứ vào tình hình thực tiễn địa phương, Sở Tư pháp đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu trợ giúp pháp lý của Trung tâm để dự kiến số lượng tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (sau đây gọi là tổ chức).

– Giám đốc Sở Tư pháp quyết định thành lập Tổ đánh giá hồ sơ lựa chọn tổ chức.

– Thông báo lựa chọn tổ chức được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp địa phương (tối thiểu là 05 ngày làm việc) gồm những nội dung: số lượng tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật dự kiến lựa chọn; điều kiện ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; cách thức, tiêu chí, thang bảng điểm đánh giá hồ sơ; yêu cầu về hồ sơ; địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ; dự thảo hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý; các yêu cầu khác (nếu có).

– Trên cơ sở thông báo lựa chọn tổ chức, tổ chức nộp hồ sơ về Sở Tư pháp (thời hạn nộp hồ sơ quy định tại thông báo lựa chọn tổ chức; bảo đảm thời hạn tối thiểu là 20 ngày kể từ ngày thông báo được đăng tải).

– Tổ đánh giá tổ chức hoàn thành việc đánh giá trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Tổ chức phải có số điểm đánh giá từ 50 điểm trở lên và được lựa chọn theo thứ tự từ cao xuống thấp đến đủ số lượng dự kiến lựa chọn.

– Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Sở Tư pháp. Quá thời hạn trên mà tổ chức được lựa chọn không ký hợp đồng thì Sở Tư pháp thông báo để ký hợp đồng với tổ chức có số điểm cao kế tiếp sau (nếu còn).

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố;

– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Về thành phần hồ sơ:

– Giấy đề nghị tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Bản sao Giấy đăng ký hoạt động;

– Bản giới thiệu về tổ chức và hoạt động của tổ chức tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trong đó nêu rõ số luật sư, số tư vấn viên pháp luật làm việc tại tổ chức (kèm theo bản sao thẻ luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật), vụ việc tham gia tố tụng, kinh nghiệm tham gia trợ giúp pháp lý, cơ sở vật chất và các nội dung khác;

– Các tài liệu khác theo thông báo lựa chọn tổ chức (nếu có).

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:

– Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ, Tổ đánh giá tổ chức phải hoàn thành việc đánh giá. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá nhưng không quá 05 ngày làm việc.

– Sở Tư pháp có trách nhiệm thông báo kết quả lựa chọn đến các tổ chức đã nộp hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, tổ chức được lựa chọn có trách nhiệm ký hợp đồng với Sở Tư pháp.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật tham gia lựa chọn ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Sở Tư pháp và tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:       

– Tổ chức có nguyện vọng và có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật Trợ giúp pháp lý. Cụ thể:

+  Có lĩnh vực đăng ký hoạt động phù hợp với lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý;

+ Là tổ chức hành nghề luật sư; tổ chức tư vấn pháp luật có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức;

+ Có cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động trợ giúp pháp lý;

+ Không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật.

– Tổ chức đã thực hiện hành vi bị nghiêm cấm quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý thì không được lựa chọn, ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian ít nhất là 02 năm kể từ ngày có kết luận vi phạm. Cụ thể:

+ Xâm phạm danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý; phân biệt đối xử người được trợ giúp pháp lý;

+ Nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác từ người được trợ giúp pháp lý; sách nhiễu người được trợ giúp pháp lý;

+ Tiết lộ thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý, về người được trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp người được trợ giúp pháp lý đồng ý bằng văn bản hoặc luật có quy định khác;

+ Từ chối hoặc không tiếp tục thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp quy định tại Luật này và quy định của pháp luật về tố tụng;

+ Lợi dụng hoạt động trợ giúp pháp lý để trục lợi, xâm phạm quốc phòng, an ninh quốc gia, gây mất trật tự, an toàn xã hội, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hội;

+ Xúi giục, kích động người được trợ giúp pháp lý cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trái pháp luật.

6. Thủ tục đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đến Sở Tư pháp nơi đã cấp Giấy đăng ký hoạt động.

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý cho tổ chức đăng ký tham gia đủ điều kiện. Trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, Sở Tư pháp công bố danh sách tổ chức đăng ký tham gia, người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương. Trường hợp thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý phải có văn bản thông báo để Sở Tư pháp xem xét, cập nhật danh sách người thực hiện trợ giúp pháp lý tại địa phương và thông báo về Bộ Tư pháp.

Về cách thức thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố;
– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính; 
– Nộp hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Về thành phần hồ sơ:
– Đơn đề nghị tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-01);
– Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-02);
– Bản sao thẻ luật sư, thẻ tư vấn viên pháp luật.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về phí, lệ phí: Không.      

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Luật Trợ giúp pháp lý. Cụ thể:

– Tổ chức hành nghề luật sư có đủ điều kiện sau: Có lĩnh vực đăng ký hoạt động phù hợp với lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý; có cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động trợ giúp pháp lý; không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật.

– Tổ chức tư vấn pháp luật có đủ điều kiện sau: Có lĩnh vực đăng ký hoạt động phù hợp với lĩnh vực trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật trợ giúp pháp lý; có cơ sở vật chất phù hợp với hoạt động trợ giúp pháp lý; không đang trong thời gian thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động hành nghề luật sư, tư vấn pháp luật; và có ít nhất 01 tư vấn viên pháp luật có 02 năm kinh nghiệm tư vấn pháp luật trở lên hoặc 01 luật sư làm việc thường xuyên tại tổ chức. 

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
– Đơn đề nghị tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu TP-TGPL-01);
– Danh sách luật sư, tư vấn viên pháp luật đủ điều kiện thực hiện trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu TP-TGPL-02).

7. Thủ tục cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:
– Trong trường hợp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đến Sở Tư pháp để được cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Sở Tư pháp cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý cho tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về cách thức thực hiện:
– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố;
– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;
– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Về thành phần hồ sơ:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-05).

Về số lượng hồ sơ:
01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đã được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nhưng Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được cấp lại.

Về phí, lệ phí:
Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đã được cấp Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nhưng Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý bị mất, bị hư hỏng không sử dụng được.

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu TP-TGPL-05).

8. Thủ tục thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Khi muốn thay đổi nội dung của Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý, Tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp nơi đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp bổ sung nội dung thay đổi vào Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp. Trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do bằng văn bản.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Sở Tư pháp tỉnh/thành phố;

– Nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Về thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-04);

– Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý đã được cấp.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý có nguyện vọng thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý được bổ sung nội dung thay đổi.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đã đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thay đổi nội dung Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL-04).

9. Thủ tục chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Trường hợp tổ chức đăng ký tham gia tự chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp công bố việc chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý, đăng tải trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và thông báo về Bộ Tư pháp.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố;

– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính.

Về thành phần hồ sơ:

– Văn bản thông báo về việc chấm dứt thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công bố việc chấm dứt tham gia trợ giúp pháp lý của Sở Tư pháp tỉnh/thành phố.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

10. Thủ tục cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật Trợ giúp pháp lý nếu có nguyện vọng làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý (sau đây gọi chung là cộng tác viên) và nhất trí với các nội dung cơ bản của hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp thì gửi hồ sơ đến Trung tâm ở địa phương nơi mình cư trú.

– Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, căn cứ vào nhu cầu trợ giúp pháp lý của người dân và điều kiện thực tế tại địa phương, Giám đốc Trung tâm lựa chọn hồ sơ trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét cấp thẻ cộng tác viên. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì trả lại hồ sơ cho người người đề nghị làm cộng tác viên và thông báo rõ lý do bằng văn bản.

 – Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Giám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định cấp thẻ cộng tác viên. Trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị làm cộng tác viên. Người bị từ chối có quyền khiếu nại đối với việc từ chối cấp thẻ cộng tác viên. Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

– Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ, cộng tác viên  có trách nhiệm đến Trung tâm để ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố;

– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Việc nộp hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên được thực hiện như sau:

– Trường hợp nộp trực tiếp tại trụ sở Trung tâm, người đề nghị làm cộng tác nộp các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm; xuất trình bản chính hoặc nộp bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;

– Trường hợp gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính, người đề nghị làm cộng tác viên gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm, bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;

 – Trường hợp gửi qua fax, hình thức điện tử, người đề nghị làm cộng tác viên gửi các giấy tờ: Đơn đề nghị làm cộng tác viên; Giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định; Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm đến Trung tâm.

Về thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (Mẫu TP-TGPL – 10);

– Giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định;

– Sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Những người đã nghỉ hưu, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe, có nguyện vọng thực hiện trợ giúp pháp lý có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý, bao gồm: trợ giúp viên pháp lý; thẩm phán, thẩm tra viên ngành Tòa án; kiểm sát viên, kiểm tra viên ngành kiểm sát; điều tra viên; chấp hành viên, thẩm tra viên thi hành án dân sự; chuyên viên làm công tác pháp luật tại các cơ quan nhà nước.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố lựa chọn hồ sơ, trình Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, cấp thẻ cộng tác viên.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp thẻ cộng tác viên TGPL của Giám đốc Sở Tư pháp.

Về phí, lệ phí: Không.            

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 24 của Luật Trợ giúp pháp lý.

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (mẫu TP-TGPL – 10).

11. Thủ tục cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Trường hợp thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được, cộng tác viên làm đơn đề nghị cấp lại thẻ kèm theo 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm gửi Trung tâm.

– Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp lại thẻ, Giám đốc Trung tâm kiểm tra danh sách cộng tác viên theo số thẻ đã cấp cho cộng tác viên và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ cộng tác viên cho người đề nghị.

– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ do Giám đốc Trung tâm trình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, quyết định cấp lại thẻ cộng tác viên.

Về cách thức thực hiện:

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố;

– Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính;

– Gửi hồ sơ qua fax, hình thức điện tử.

Về thành phần hồ sơ:

– Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP (mẫu TP-TGPL -11);

– 02 ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3 cm.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cộng tác viên trợ giúp pháp lý đã được cấp thẻ cộng tác viên nhưng thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Giám đốc Trung tâm đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cấp lại thẻ cộng tác viên của Giám đốc Sở Tư pháp.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Cộng tác viên trợ giúp pháp lý đã được cấp thẻ cộng tác viên nhưng thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 15/11/2017 (mẫu TP-TGPL-11).

12. Thủ tục giải quyết khiếu nại về trợ giúp pháp lý

Căn cứ pháp lý của thủ tục này là Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý.

Về trình tự thực hiện:

– Người được trợ giúp pháp lý có quyền gửi đơn khiếu nại đến người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý.      

– Người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh/thành phố, Chi nhánh của Trung tâm,  tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý) có trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với những hành vi quy định tại khoản 1, Điều 45 Luật Trợ giúp pháp lý trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại.

– Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư pháp. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại. Quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp có hiệu lực thi hành.

– Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Tư pháp hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.

Về cách thức thực hiện: Nộp đơn khiếu nại đến người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý (đối với khiếu nại lần 1); nộp đến Giám đốc Sở Tư pháp (khiếu nại lần 2).

Về thành phần hồ sơ: Đơn khiếu nại và các giấy tờ có liên quan.

Về số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Về thời hạn giải quyết hồ sơ:

– Đối với người đứng đầu tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại;

– Đối với Giám đốc Sở Tư pháp: 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.

Về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

Về cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:

– Người đứng đầu của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý;

– Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Về kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết khiếu nại.

Về phí, lệ phí: Không.

Về yêu cầu điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

– Người được trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý.

– Khi có căn cứ cho rằng tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp pháp lý có hành vi trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình như: từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý; không thực hiện trợ giúp pháp lý; thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật; thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý không đúng pháp luật.

Về mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn khiếu nại theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp (Mẫu số 03-TP-TGPL).

II. Giải pháp nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý

Các thủ tục hành chính hiện hành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp được quy định trong các văn bản pháp luật khác nhau, từ Luật, Nghị định đến Thông tư, bao gồm Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017; Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý; Thông tư số 08/2017/TT-BTP ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động trợ giúp pháp lý; Thông tư số 12/2018/TT-BTP ngày 28/8/2018 hướng dẫn một số hoạt động nghiệp vụ TGPL và đánh giá chất lượng vụ việc TGPL. Trên cơ sở Quyết định số 1540/QĐ-BTP và Quyết định số 2434/QĐ-BTP  của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tại địa phương của mình. Các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý đã được công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được niêm yết tại nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính để cá nhân, tổ chức biết và thực hiện.

Có thể nói, Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản hướng dẫn thi hành được ban hành trong bối cảnh Nhà nước đang tập trung đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, cải cách tư pháp và với bản chất của trợ giúp pháp lý là giúp đỡ người dân thuộc đối tượng “yếu thế” nên nhìn chung các quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý đã thể hiện được tinh thần cải cách, đặc biệt là các quy định về thủ tục hành chính về cơ bản đã tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là người được trợ giúp pháp lý khi thực hiện các thủ tục hành chính. Với số lượng thủ tục hành chính không nhiều và được phân cấp hoàn toàn về địa phương thực hiện (chủ yếu là cấp tỉnh) nên thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý về cơ bản đã đáp ứng mục đích, yêu cầu Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020.

Đặc biệt là theo Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp thì Bộ Tư pháp có 05 thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý phải thực hiện đơn giản hóa về giấy tờ công dân, gồm: 1) Thủ tục yêu cầu trợ giúp pháp lý; 2) Thủ tục thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý; 3) Thủ tục công nhận và cấp thẻ cộng tác viên; 4) Thủ tục cấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý; 5) Thủ tục khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, không thực hiện trợ giúp pháp lý, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý. Đến nay, các thủ tục này đã được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý. Có thể nói, trợ giúp pháp lý là một trong những lĩnh vực đầu tiên trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp quy định đầy đủ các thủ tục theo yêu cầu của Nghị quyết số 58/NQ-CP. Tuy nhiên, việc đơn giản hóa một số trường thông tin trong một số mẫu đơn trong các thủ tục hành chính theo yêu cầu tại Mục IX của Nghị quyết số 58/NQ-CP chưa thể thực hiện ngay do hiện nay cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa được vận hành nên người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý và các cơ quan hữu quan không thể khai thác các thông tin này được. Nếu áp dụng ngay việc đơn giản hóa một số trường thông tin trong các mẫu đơn sẽ thiếu tính khả thi, ảnh hưởng đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong toàn quốc. Vì vậy, các văn bản quy phạm pháp luật quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý hiện tại vẫn phải quy định đủ các thông tin của người được trợ giúp pháp lý.

Bên cạnh đó, thực tiễn thực hiện thủ tục hành chính về trợ giúp pháp lý ở một vài địa phương, một số cá nhân còn chưa bài bản, chưa thật sự nhanh chóng, kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý. Vẫn còn một vài trường hợp chưa hướng dẫn cụ thể và đầy đủ về thủ tục thực hiện cho người yêu cầu trợ giúp pháp lý; chưa bảo đảm đúng thời hạn giải quyết thủ tục hành chính; yêu cầu một số giấy tờ trong thành phần hồ sơ khác với quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin để cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở nhiều địa phương chưa đạt hiệu quả. Bản thân người yêu cầu trợ giúp pháp lý đa số là người dân thuộc đối tượng chính sách, nhiều người sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, nhiều người dân tộc không biết tiếng Kinh, vì vậy, họ ít khi lựa chọn dịch vụ công trực tuyến.

Ngày 31/10/2018 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 30/CT-TTg về nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính tại các Bộ, ngành, địa phương và Quyết định số 1497/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển thông tin quốc gia đến năm 2025, tầm nhìn 2030 (ngày 08/11/2018) nhằm góp phần đẩy mạnh hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính nói chung. Để đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp nói chung, ngày 25/10/2018, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã thành lập Ban chỉ đạo xây dựng Chính phủ điện tử ngành Tư pháp (Quyết định số 2642/QĐ-BTP). Trong thời gian tới, để hướng tới Chính phủ điện tử, tăng cường hiệu quả thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ  giúp pháp lý, cần phải thực hiện các giải pháp sau:

– Cần sớm hoàn thiện và vận hành tốt Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Nghị quyết số 58/NQ-CP của Chính phủ để có cơ sở thực hiện việc đơn giản hóa giấy tờ trong các thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp, trong đó có lĩnh vực trợ giúp pháp lý; kịp thời cập nhật các thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. 

– Đẩy mạnh công tác truyền thông về các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý; công khai rộng rãi các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp và Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước ở các địa phương; tại trụ sở của các tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý. Cần đổi mới phương pháp, cách thức cũng như các tài liệu truyền thông về trợ giúp pháp lý và các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý để không chỉ các cơ quan nhà nước nắm bắt, thực hiện nghiêm túc mà người dân, tổ chức có nhu cầu hiểu được và thực hiện các thủ tục hành chính đúng quy định, đồng thời người dân có thể thực hiện quyền giám sát của mình đối với các cơ quan thực hiện các thủ tục hành chính trợ giúp pháp lý.

– Thường xuyên rà soát nội dung các thủ tục hành chính để bảo đảm phù hợp với thực tiễn, cụ thể: trong quá trình sửa đổi, bổ sung các quy định về thủ tục hành chính cần rà soát để loại bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp và không hiệu quả; bảo đảm chỉ duy trì những thủ tục thật sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và có chi phí tuân thủ thấp theo đúng yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời tăng cường theo dõi, kiểm tra việc thực thi các thủ tục hành chính để phát hiện các bất cập trong việc thực hiện cũng như trong nội dung chính sách để xử lý kịp thời, bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện các thủ tục hành chính; cung cấp dịch vụ công trực tuyến (cung cấp thông tin, mẫu biểu, hồ sơ liên quan trên mạng…) để tổ chức, cá nhân có thể tra cứu, tải xuống để chuẩn bị trước khi thực hiện các thủ tục hành chính; giúp cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính hiệu quả hơn.

– Nâng cao năng lực, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ công chức, viên chức thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý, tránh tình trạng gây khó khăn, phiền hà cho cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính./.

theo trogiupphaply.gov.vn

» Thông tư 08/2017/TT-BTP về hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý

» Luật sư bào chữa vụ án hình sự