Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Khi xảy ra tranh chấp quyến sử dụng đất, để đảm bảo tài sản tranh chấp không bị chuyển nhượng cho người khác hoặc bị đem đi thế chấp cho cá nhân, tổ chức hay tránh trường hợp một bên tẩu tán tài sản thì bên tranh chấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền đưa ra biện pháp ngăn chặn chuyện nhượng quyền sử dụng đất.

I. Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Mẫu đơn có bản download: Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-o0o——–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(V/v: Không thực hiện thủ tục đăng ký sang tên, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất)

Kính gửi:  
  –  Văn phòng đăng ký nhà và đất Quận …
  –  Sở tài nguyên môi trường thành phố …

Tên tôi là:…………………………, sinh năm …………………………………………………………
Và Vợ là:……………………………, sinh năm…………………………………………………………     
Cùng có hộ khẩu thường trú tại……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………….
Chúng tôi xin trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

Hiện nay chúng tôi đang sở hữu căn nhà và đất tại địa chỉ ……………….. theo GCN quyền sử dụng đất số……………., ngày tháng năm…………..
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………….
Do vậy, việc chuyển nhượng trên đang có tranh chấp và cần làm rõ việc mua bán, chuyển nhượng của vợ chồng tôi với bên nhận chuyển nhượng.

Nay chúng tôi làm đơn này kính đề nghị Văn phòng đăng ký nhà và đất đai – Sở tài nguyên môi trường Hà Nội tạm dừng việc đăng ký kê khai biến động và sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo GCN số………………, đang đứng tên chủ sở hữu là…………………, để chúng tôi thỏa thuận và làm rõ các vấn đề tranh chấp và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của chúng tôi không bị xâm phạm.

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

Gửi kèm:
– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (Bản sao)

………………, ngày…… tháng….. năm 20…….
Người làm đơn

2. Trường hợp ủy quyền khởi kiện tranh chấp – Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——-o0o——–

ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(V/v: Ngăn chặn Không cho phép mua bán, sang tên, xin phép xây dựng)

Kính gửi: – UBND Huyện………..
  – Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện
  – Sở tài nguyên môi trường thành phố

Tên tôi là:…………………………, sinh năm …………………………………………………………
Và Vợ là:……………………………, sinh năm…………………………………………………………     
Cùng có hộ khẩu thường trú tại……………………………………………………………………..
………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi là đại diện theo ủy quyền của ông………………………………. trong vụ án tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất với ông………………………. theo thông báo thụ lý số……………………. Ngày ……/……/20….. của Tòa án nhân dân huyện…………………………………………….

Tôi xin trình bày nội dung sự việc như sau:
Ngày …./…../………… Ông …………….có ký hợp đồng chuyển nhượng nhà, với ông ………………… với giá……………………….đồng, diện tích: ………….m2, đất tọa lạc tại: ………………………………….., tờ bản đồ số……………. Khi ký hợp đồng ông……… không hỏi ý kiến các con và chỉ ký bán bằng tay. Hơn nữa ông…………….. đã tặng cho một phần diện tích đất trên cho tôi nhưng không hỏi tôi.

Hiện nay ông…………………… đã kiện ra tòa án để yêu cầu hủy bỏ hợp đồng mua bán chuyển nhượng ngày …./…../………… với ông……………

Ngay khi ký kết hợp đồng chuyển nhượng nói trên tôi đã giao cho ông …………………………… và bà…………………. số tiền……………………………. đồng (…………………………………), còn lại…………………………… đồng thì sẽ giao đủ khi tôi nhận nhà.

Do đất đang tranh chấp nhưng hiện nay tôi biết ông……………………….. (chủ nhà) đang rao bán nhà, đất đang tranh chấp nói trên. Theo quy định nhà, đất đang tranh chấp và đang được Tòa án giải quyết thì không được bán, chuyển nhượng, tặng cho hoặc làm thay đổi hiện trạng nhà, đất đó.

Chiếu theo điều 101 Luật Đất Đai 2013 thì điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất “không có tranh chấp” và căn cứ điểm b, khoản 1, điều 188 Luật Đất Đai 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thì quyền sử dựng đất đó phải là “không có tranh chấp” mới đủ điều kiện.

Nay tôi làm đơn này kính đề nghị UBND huyện…………………………………….., Chi Nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện………………………………, Sở tài nguyên môi trường thành phố……………………… tạm dừng việc đăng ký kê khai biến động và sang tên chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích: ………….m2, đất tọa lạc tại: …………………………………………………………., tờ bản đồ số………….. Để chờ phán quyết của Tòa và để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của tôi.

Kính mong quý cơ quan xem xét giải quyết.

Trân trọng cảm ơn.

Gửi kèm:
Hợp đồng chuyển nhượng nhà đất (phô tô)
Thông báo thụ lý vụ án của tòa án (phô tô)
CMND, HK (phô tô)

……….., ngày…….. tháng…… năm 20…..
Người làm đơn

II. Thủ tục ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bất hợp pháp

1. Hồ sơ cần chuẩn bị:
+ Mẫu đơn đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Hồ sơ kèm theo khi đề nghị ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
+ Thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị và ra quyết định ngăn chặn chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.”

» Mẫu đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai

» Luật sư tư vấn tranh chấp đất đai