Tư vấn về hành vi cho thuê, mượn, trao đổi, mua bán Tài khoản Ngân hàng trái phép

Thời gian qua đã nổi lên hành vi cho thuê, cho mượn tài khoản, mua, bán thông tin tài khoản ngân hàng diễn ra rất phức tạp. Do không ý thức được mức độ nguy hiểm của hành vi này khiến người dân có thể gián tiếp tiếp tay cho các hoạt động phạm tội, người dân có khả năng bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của Pháp luật.

Tư vấn về hành vi cho thuê, mượn, trao đổi, mua bán, công khai hóa thông tin về Tài khoản Ngân hàng trái phép

1. Về xử phạt vi phạm hành chính về hành vi cho thuê, cho mượn, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng như thế nào?

Theo quy định pháp luật, việc thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản, mua, bán thông tin tài khoản ngân hàng có thể bị phạt tiền lên đến 100 triệu đồng và/hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau: 

Quy định tại Khoản 5 Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 143/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 và Nghị định số 23/2023/NĐ-CP ngày 12/05/2023) đối với hành vi: “Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán” với số lượng:

    • Từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự” có thể bị phạt tiền từ 40 đến 50 triệu đồng;
    • Từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự” có thể bị phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng;  

2. Về xử lý hình sự về hành vi cho thuê, cho mượn, mua bán thông tin tài khoản ngân hàng như thế nào?

Tội thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng tại Điều 291 BLHS như sau:

“1. Người nào thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản đến dưới 50 tài khoản hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Thu thập, tàng trữ, trao đi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 50 tài khoản đến dưới 200 tài khoản;

b) Có tổ chức;

c) Có tính chất chuyên nghiệp;

d) Thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng 200 tài khoản trở lên;

b) Thu lợi bất chính 200.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Như vậy, Hành vi cho thuê, mượn, trao đổi, mua bán Tài khoản Ngân hàng trái phép có thể nhẹ thì bị xử phạt vi phạm hành chính, nặng thì bị xử lý về tội hình sự, mức hình phạt cao nhất là 7 năm từ giam.

» Luật sư bào chữa trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng