Bán thuốc khi không có bằng dược sỹ có được không?

Bán thuốc khi không có bằng dược sỹ có được không?…

1. Căn cứ pháp luật:

– Luật dược năm 2016;
– Nghị định số 54/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược;
– Nghị định 176/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực y tế;

2. Phân tích:

Theo khoản 8, điều 6 Luật Dược năm 2016 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm:

“8. Hành nghề mà không có Chứng chỉ hành nghề dược hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược tại vị trí công việc quy định tại Điều 11 của Luật này.”

Điều 11 Luật Dược năm 2016 quy định về vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược:

“1. Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.

2. Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

3. Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.”

Hơn nữa, khoản 6 Điều 20 Nghị định 54/2017/NĐ-CP quy định:

“6. Đối với vị trí chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở bán lẻ thuốc

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế xã phải thực hành một trong các nội dung thực hành chuyên môn sau: Bán buôn, bán lẻ thuốc; xuất nhập khẩu thuốc; dược lâm sàng, cung ứng thuốc trong cơ sở khám chữa bệnh; sản xuất thuốc; kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc; nghiên cứu dược; bảo quản thuốc; phân phối thuốc; quản lý dược tại cơ quan quản lý về dược;”

Mà có thời gian thực hành tại cơ sở kinh doanh dược, bộ phận dược của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trường đào tạo chuyên ngành dược, cơ sở nghiên cứu dược, cơ sở kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc, cơ quan quản lý về dược hoặc văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở dược); cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn của người hành nghề theo quy định sau đây:

– Đối với người bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược thì không yêu cầu thời gian thực hành nhưng phải cập nhật kiến thức chuyên môn về dược;

– Đối với người có văn bằng chuyên môn như: bằng tốt nghiệp ngành dược sỹ, ngành y đa khoa, ngành sinh học, hóa học, ngành y học cổ truyền; bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp ngành dược, ngành y, y học cổ truyền hoặc dược cổ truyền; văn bằng, chứng chỉ sơ cấp dược; Giấy chứng nhận về lương y, giấy chứng nhận về lương dược, giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận khác về y dược cổ truyền thì thời gian thực hành theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Do đó, hành vi bán thuốc không có bằng dược sỹ hay không có chứng chỉ hành nghề dược là không đủ về chuyên môn để bán lẻ thuốc và là hành vi vi phạm pháp luật.

Theo nghị định 176/2013/NĐ-CP thì mức phạt tiền đối với cơ sở bán lẻ thuốc kinh doanh thuốc không có hoặc bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề dược là từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

» Tư vấn điều kiện kinh doanh dược