Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự, Quý khách yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự/ chứng nhận lãnh sự tại Cục lãnh Sự hoặc Sở Ngoại vụ thì cần chuẩn bị giấy tờ, tài liệu và làm theo các bước sau:

Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự

I. Trình tự thực hiện

1. Nộp hồ sơ:
a) Tại Cục Lãnh sự (Bộ Ngoại giao):
Địa chỉ: 40 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội
Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết quả: Từ thứ Hai đến thứ Sáu và sáng thứ Bẩy, trừ các ngày lễ, Tết.

 b) Tại Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh (Bộ Ngoại giao).
Địa chỉ: số 184 bis đường Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, TPHCM.
Thời gian nộp hồ sơ và nhận kết trả: các ngày làm việc trong tuần và sáng thứ Bẩy, trừ Chủ Nhật và các ngày lễ, Tết.

c) Tại trụ sở của các cơ quan Ngoại vụ địa phương được Bộ Ngoại giao ủy quyền tiếp nhận hồ sơ chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (tên cơ quan Ngoại vụ địa phương, địa chỉ, thời gian nhận và trả kết quả của các cơ quan này đề nghị xem tại Cổng thông tin điện tử về công tác lãnh sự – Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn).

2. Cục Lãnh sự, Sở Ngoại vụ, xem xét giải quyết.

3. Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở cơ quan theo giấy biên nhận.

II. Thành phần hồ sơ gồm:
+ Phiếu đề nghị: Xin quý khách vui lòng điền đầy đủ vào Phiếu đề nghị.
+ Các giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự/ chứng nhận lãnh sự tại Sở Ngoại vụ. (Bản gốc)
+ Bản photocopy các giấy tờ cần làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự/ chứng nhận lãnh sự.
+ Bản chính + Bản photocopy chứng minh nhân dân/ hộ chiếu của người nộp hồ sơ và người đứng tên trong hồ sơ.
Lưu ý:
– Trường hợp đi nộp hồ sơ thay người đứng tên trong hồ sơ:
Hồ sơ cần có Giấy ủy quyền hợp lệ (Giấy ủy quyền cần được chứng thực tại Phòng công chứng/ Ủy ban nhân dân/ Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam);
– Trường hợp người đi nộp thay người đứng tên trong hồ sơ là người thân trong gia đình:
Xuất trình giấy tờ chứng minh quan hệ với người đứng tên trong hồ sơ (hộ khẩu, khai sinh, kết hôn…);
– Trường hợp chứng nhận lãnh sự/ hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ, hồ sơ cho cơ quan, tổ chức:
Hồ sơ cần có Giấy giới thiệu hợp lệ của cơ quan, tổ chức đó, Giấy giới thiệu phải ghi rõ mục đích đến Sở ngoại vụ để thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự/ chứng nhận lãnh sự giấy tờ gì, của ai và để làm gì.

III. Yêu cầu thực hiện

  • Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

a. Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

b. Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:
– Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương.
– Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;
– Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:
+ Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;
+ Chứng nhận y tế;
+ Phiếu lý lịch tư pháp;
+ Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật.

c. Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền nêu tại điểm 10.3.b phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

  • Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

– Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam.
– Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận.
– Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

IV. Thời hạn giải quyết
– 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
– Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 05 ngày làm việc.
– Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.
– Trường hợp chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài (quy định tại tên thành phần hồ sơ 3) trong hồ sơ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.

» Dịch vụ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ
» Hợp pháp hóa lãnh sự

Dịch vụ làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự: