Thông tư liên tịch 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và nghề nghiệp

Quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và nghề nghiệp, bảng tỷ lệ thương tật

BỘ Y TẾ – BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 27 tháng 09 năm 2013

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH, BỆNH, TẬT VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP

Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 07 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Y tế và Cục trưởng Cục An toàn lao động, Cục Người có công, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư liên tịch quy định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích, bệnh, tật và bệnh nghề nghiệp.

Điều 1. Quy định về tỷ lệ tổn thương cơ thể

  1. Ban hành kèm theo Thông tư này bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể áp dụng trong giám định y khoa, giám định pháp y và giám định pháp y tâm thần như sau: Bảng 1. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích; Bảng 2. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật; Bảng 3. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh nghề nghiệp.
  2. Trong Thông tư này, tỷ lệ tổn thương cơ thể (sau đây được gọi tắt là: TTCT) được dùng chung cho tỷ lệ suy giảm khả năng lao động, tỷ lệ thương tích, tỷ lệ thương tật, tỷ lệ bệnh tật, tỷ lệ tổn hại sức khỏe.

Điều 2. Nguyên tắc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

  1. Tổng tỷ lệ phần trăm (%) TTCT của một người không được vượt quá 100%.
  2. Mỗi tổn thương cơ thể chỉ được tính tỷ lệ % tổn thương cơ thể một lần.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A bị tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ gây teo cơ bàn tay phải, thì tỷ lệ % tổn thương cơ thể của ông Nguyễn Văn A chỉ được tính theo tỷ lệ % tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ (31-35%). Trong trường hợp này, không tính tỷ lệ % tổn thương teo cơ bàn tay phải, vì teo cơ bàn tay phải là do hậu quả của tổn thương dây thần kinh trụ đã được tính ở trên.

  1. Nếu nhiều TTCT là triệu chứng thuộc một hội chứng hoặc thuộc một bệnh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ quy định tại Điều 1 Thông tư này thì tỷ lệ % TTCT được xác định theo hội chứng hoặc theo bệnh đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn B được xác định là bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định, có triệu chứng ảo giác và căng trương lực cơ, thì tỷ lệ % TTCT được tính theo tỷ lệ bệnh tâm thần phân liệt điều trị không ổn định (51-55%); không được xác định tỷ lệ TTCT bằng cách cộng tỷ lệ % TTCT ảo giác và tỷ lệ % TTCT căng trương lực cơ.

  1. Nếu cơ thể được xác định có 01 (một) tổn thương thì tỷ lệ % TTCT là giới hạn cao nhất của tỷ lệ % tổn thương cơ thể đó.

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn C bị cụt 1/3 giữa cánh tay phải, theo quy định tại Bảng 1, Điều 1 Thông tư này, tỷ lệ % TTCT là 61 – 65% thì tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn C được xác định là 65%.

  1. Khi tổng hợp tỷ lệ % TTCT, chỉ được lấy giới hạn trên của tỷ lệ % TTCT cao nhất một lần, từ TTCT thứ hai trở đi, lấy giới hạn dưới của tỷ lệ % TTCT để tính, theo trình tự từ tỷ lệ % TTCT cao nhất đến tỷ lệ % TTCT thấp nhất.
  2. Tỷ lệ % TTCT là số nguyên. Khi tính tỷ lệ % TTCT chỉ lấy hàng thập phân đến một chữ số. Nếu chữ số hàng thập phân lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn số thành 01 đơn vị.

Điều 3. Phương pháp xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể

  1. Việc xác định tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo công thức sau:

Tổng tỷ lệ % TTCT = T1 + T2 + T3 +…+ Tn

Trong đó:

T1: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ nhất; T1 được xác định là tỷ lệ % TTCT cao nhất trong các TTCT.

T2: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ hai; T2 = (100 – T1) x giới hạn dưới của TTCT thứ 2/100%.

T3: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ ba; T3 = (100-T1-T2) x giới hạn dưới của TTCT thứ 3/100%.

Tn: Tỷ lệ % TTCT của tổn thương thứ n, Tn= {100-T1-T2-T3-…-T(n-1)} x giới hạn dưới của TTCT thứ n/100%.

  1. Ví dụ: Ông Nguyễn Văn D được xác định có 03 TTCT:

– Cụt 1/3 giữa cánh tay phải, tỷ lệ % TTCT là 61 – 65%.

– Nghe kém trung bình hai tai mức độ I, tỷ lệ % TTCT là 21 – 25%.

– Mù mắt trái chưa khoét bỏ nhãn cầu, tỷ lệ % TTCT là 41%

Áp dụng phương pháp nêu trên, tổng tỷ lệ % TTCT của Ông Nguyễn Văn D được tính như sau:

T1 = 65%,

T2 = (100 – 65) x 41/100% = 14,35%, làm tròn số thành 14,0 %.

T3 = (100 – 65 – 14,0) x 21/100% = 4,41 %, làm tròn số thành 4,0%.

Tổng tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 65% + 14,0 % + 4 % = 83 %

Tỷ lệ TTCT của ông Nguyễn Văn D là 83 %.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp người khám giám định y khoa giám định tái phát, khám giám định phúc quyết do thương tật, bệnh, tật mà tỷ lệ % TTCT được xác định khi áp dụng theo Thông tư này thấp hơn tỷ lệ % TTCT đã được kết luận theo các quy định của pháp luật về tỷ lệ % TTCT do thương tật, bệnh, tật trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì giữ nguyên tỷ lệ % TTCT mà người đó đã được xác định trước đây.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2013.
  2. Thông tư liên bộ số 12-TTLB ngày 26 tháng 7 năm 1995 của liên Bộ Y tế – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội qui định về tiêu chuẩn thương tật và tiêu chuẩn bệnh tật mới hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Bãi bỏ bảng tỷ lệ mất sức lao động do bệnh nghề nghiệp được ban hành kèm theo các Thông tư: Thông tư liên bộ số 29/TT- LB ngày 25 tháng 12 năm 1991 của Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam bổ sung một số bệnh nghề nghiệp; Thông tư liên bộ số 08/TTLB ngày 19 tháng 5 năm 1976 của Bộ Y tế, Bộ Thương binh và Xã hội, Tổng Công đoàn Việt Nam quy định một số bệnh nghề nghiệp và chế độ đãi ngộ công nhân viên chức nhà nước mắc bệnh nghề nghiệp; Quyết định số 27/2006/QĐ-BYT ngày 21/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc bổ sung 04 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm; Quyết định số 167/1997/QĐ-BYT ngày 04/02/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Cục Quản lý khám, chữa bệnh Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Y tế Bộ, ngành thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.
  2. Cục An toàn lao động, Cục Người có công Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra và đôn đốc hiện theo đúng quy định tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương cần phản ánh kịp thời về Bộ Y tế, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
THỨ TRƯỞNG

Bùi Hồng Lĩnh

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ Y TẾ
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

Nơi nhận:
– Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công báo, Cổng thông tin điện tử CP);
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Viện KSND tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
– Bộ Y tế: Cục QLKCB, Vụ PC, Thanh tra Bộ, Viện GĐ Y khoa, Viện Pháp y QG,
 Viện Giám định pháp y tâm thần TW, Cổng TTĐT BYT, Website Cục QL KCB;
– Bộ LĐTB&XH: Cục ATLĐ, Cục Người có công, Vụ BHXH, Cổng TTĐT Bộ LĐTB&XH;
– Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc TW; Y tế Bộ, ngành;
– Sở LĐTB&XH tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
– BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Lưu BYT: VT, KCB, PC;
– Lưu LĐTB&XH: VT, ATLĐ, PC.

 

 

BẢNG 1

BẢNG TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO THƯƠNG TÍCH
(Kèm theo Thông tư liên tịch số: 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do di chứng rối loạn tâm thần và hành vi sau chấn thương, vết thương sọ não

Di chứng rối loạn tâm thần và hành vi sau chấn thương, vết thương sọ não

Tỷ lệ (%)

1. Sa sút trí tuệ (mất trí Dementia)

 

1.1. Sa sút trí tuệ mức độ nhẹ

21 – 25

1.2. Sa sút trí tuệ mức độ vừa (trung bình)

41 – 45

1.3. Sa sút trí tuệ mức độ nặng (trầm trọng)

61 – 65

1.4. Sa sút trí tuệ mức độ rất nặng (hoàn toàn)

81 – 85

2. Hội chứng sau chấn động não

 

2.1. Hội chứng sau chấn động não điều trị khỏi

0

2.2. Hội chứng sau chấn động sọ não điều trị ổn định

11 – 15

2.3. Hội chứng sau chấn động não điều trị không kết quả

26 – 30

3. Rối loạn nhân cách

 

3.1. Rối loạn nhân cách điều trị khỏi

0

3.2. Rối loạn nhân cách điều trị ổn định

21 – 25

3.3. Rối loạn nhân cách điều trị không ổn định

31 – 35

3.4. Rối loạn nhân cách điều trị không kết quả

41 – 45

4. Rối loạn cảm xúc

 

4.1. Rối loạn cảm xúc điều trị khỏi

0

4.2. Rối loạn cảm xúc điều trị ổn định

21 – 25

4.3. Rối loạn cảm xúc điều trị không ổn định

31 – 35

4.4. Rối loạn cảm xúc điều trị không kết quả

41 – 45

5. Hội chứng Korsakoff

 

5.1. Hội chứng Korsakoff điều trị khỏi

0

5.2. Hội chứng Korsakoff điều trị ổn định

21 – 25

5.3. Hội chứng Korsakoff điều trị không kết quả

31 – 35

6. Quên ngược chiều

 

6.1. Quên ngược chiều điều trị khỏi

0

6.2. Quên ngược chiều điều trị ổn định

21 – 25

6.3. Quên ngược chiều điều trị không kết quả

31 – 35

7. Ảo giác

 

7.1. Ảo giác điều trị khỏi

0

7.2. Ảo giác điều trị ổn định

21 – 25

7.3. Ảo giác điều trị không ổn định

31 – 35

7.4. Ảo giác điều trị không kết quả

41 – 45

8. Hoang tưởng hoặc rối loạn dạng tâm thần phân liệt

 

8.1. Hoang tưởng điều trị khỏi

0

8.2. Hoang tưởng điều trị ổn định

31 – 35

8.3. Hoang tưởng điều trị không ổn định

51 – 55

8.4. Hoang tưởng điều trị không kết quả

61- 65

9. Rối loạn lo âu thực tổn

 

9.1. Rối loạn lo âu thực tổn điều trị khỏi

0

9.2. Rối loạn lo âu thực tổn điều trị ổn định

11 – 15

9.3. Rối loạn lo âu thực tổn điều trị không ổn định

21 – 25

9.4. Rối loạn lo âu thực tổn điều trị không kết quả

31 – 35

10. Rối loạn phân ly thực tổn

 

10.1. Rối loạn phân ly thực tổn điều trị khỏi

0

10.2. Rối loạn phân ly thực tổn điều trị ổn định

11 – 15

10.3. Rối loạn phân ly thực tổn điều trị không ổn định

21 – 25

10.4. Rối loạn phân ly thực tổn điều trị không kết quả

31 – 35

11. Ám ảnh

 

11.1. Ám ảnh điều trị khỏi

0

11.2. Ám ảnh điều trị ổn định

16 – 20

11.3. Ám ảnh điều trị không ổn định

31 – 35

11.4. Ám ảnh điều trị không kết quả

41 – 45

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

Tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương xương sọ

 

1.1. Chạm sọ

6 – 10

1.2. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ dưới 3cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

11 – 15

1.3. Mẻ sọ đường kính hoặc chiều dài chỗ mẻ từ 3cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 – 20

1.4. Mất xương bản ngoài, diện tích dưới 3cm², điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 – 20

1.5. Mất xương bản ngoài, diện tích từ 3cm² trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

1.6. Khuyết sọ đáy chắc diện tích dưới 3cm², điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

1.7. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 3 đến 5cm², điện não có ổ tổn thương tương ứng

26 – 30

1.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích từ 5 đến 10cm² điện não có ổ tổn thương tương ứng

31 – 35

1.9. Khuyết sọ đáy chắc diện tích trên 10cm² , điện não có ổ tổn thương tương ứng

Ghi chú (Mục 1.1 đến 1.9) Nếu điện não không có ổ tổn thương lấy tỷ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề

36 – 40

1.10. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích dưới 2cm²²

26 – 30

1.11. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích từ 2 đến 5cm²

31 – 35

1.12. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 5 đến 10cm²

36 – 40

1.13. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 10cm²

41 – 45

1.14. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý không có di chứng thần kinh

21 – 25

1.15. Máu tụ ngoài màng cứng và/hoặc dưới màng cứng đã xử lý còn ổ dịch không có di chứng thần kinh

26 – 30

2. Ổ khuyết não, ổ tổn thương não không có di chứng chức năng hệ Thần kinh

 

2.1. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước dưới 2 cm²

31 – 35

2.2. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước từ 2 đến 5 cm²

36 – 40

2.3. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 5 đến 10 cm²

41 – 45

2.4. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não kích thước trên 10 cm²

51 – 55

2.5. Ổ khuyết hoặc ổ tổn thương não thông hoặc gây biến đổi hình thể não thất

56 – 60

2.6. Chấn thương – vết thương não gây rò động – tĩnh mạch không gây di chứng chức năng

(Nếu gây di chứng chức năng tính theo tỷ lệ di chứng)

21 – 25

3. Dị vật trong não (mảnh kim khí, xương vụn, nốt vôi hóa…) không có di chứng chức năng hệ Thần kinh

 

3.1. Một dị vật

21 – 25

3.2. Từ hai dị vật trở lên

26 – 30

4. Tổn thương não gây di chứng tổn thương chức năng thần kinh

 

4.1. Tổn thương não gây di chứng sống kiểu thực vật

100

4.2. Liệt

 

4.2.1. Liệt tứ chi mức độ nhẹ

61 – 65

4.2.2. Liệt tứ chi mức độ vừa

81 – 85

4.2.3. Liệt tứ chi mức độ nặng

91 – 95

4.2.4. Liệt hoàn toàn tứ chi

99

4.2.5. Liệt nửa người mức độ nhẹ

36 – 40

4.2.6. Liệt nửa người mức độ vừa

61 – 65

4.2.7. Liệt nửa người mức độ nặng

71 – 75

4.2.8. Liệt hoàn toàn nửa người

85

4.2.9. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nhẹ

36 – 40

4.2.10. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ vừa

61 – 65

4.2.11. Liệt hai tay hoặc hai chân mức độ nặng

76 – 80

4.2.12. Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

86 – 90

4.2.13. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nhẹ

21 – 25

4.2.14. Liệt một tay hoặc một chân mức độ vừa

36 – 40

4.2.15. Liệt một tay hoặc một chân mức độ nặng

51 – 55

4.2.16. Liệt hoàn toàn một tay hoặc một chân

Ghi chú: Mục 4.2.9 đến 4.2.16: Liệt chi trên lấy tỷ lệ tối đa, liệt chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu

61 – 65

4.3. Rối loạn ngôn ngữ

 

4.3.1. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nhẹ

16 – 20

4.3.2. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ vừa

31 – 35

4.3.3. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ nặng

41 – 45

4.3.4. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca mức độ rất nặng

51 – 55

4.3.5. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca hoàn toàn

61

4.3.6. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nhẹ

16 – 20

4.3.7. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ vừa

31 – 35

4.3.8. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ nặng

41 – 45

4.3.9. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ rất nặng

51 – 55

4.3.10. Mất hiểu lời kiểu Wernicke mức độ hoàn toàn

65

4.3.11. Mất đọc

41 – 45

4.3.12. Mất viết

41 – 45

4.4. Quên (không chú ý) sử dụng nửa người

31 – 35

4.5. Tổn thương ngoại tháp

(Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, Tiểu não, run)

 

4.5.1. Mức độ nhẹ

26 – 30

4.5.2. Mức độ vừa

61 – 65

4.5.3. Mức độ nặng

81 – 85

4.5.4. Mức độ rất nặng

91 – 95

4.6. Tổn thương não gây di chứng chức năng cơ quan khác (thị lực. thính lực… tính theo tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng)

 

5. Tổn thương tủy

 

5.1. Tổn thương tủy toàn bộ kiểu khoanh đoạn

 

5.1.1. Tổn thương nón tủy không hoàn toàn

36 – 40

5.1.2. Tổn thương nón tủy toàn bộ (mất cảm giác vùng đáy chậu, rối loạn cơ tròn, không liệt hai chi dưới)

55

5.1.3. Tổn thương tủy thắt lưng toàn bộ kiểu khoanh đoạn

96

5.1.4. Tổn thương tủy ngực toàn bộ kiểu khoanh đoạn

97

5.1.5. Tổn thương tủy cổ toàn bộ kiểu khoanh đoạn

99

5.1.6. Tổn thương nửa tủy toàn bộ (hội chứng Brown-Sequard, tủy cổ C4 trở lên)

89

5.2. Tổn thương tủy gây liệt đơn thuần: Tỷ lệ tính theo Mục 4.2

 

5.3. Tổn thương tủy gây mất cảm giác kiểu đường dẫn truyền

 

5.3.1. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống

26 – 30

5.3.2. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) một bên từ ngực trở xuống (dưới khoanh đoạn ngực T5)

31 – 35

5.3.3. Tổn thương tủy gây giảm cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người

31 – 35

5.3.4. Tổn thương tủy gây mất hoàn toàn cảm giác (nông hoặc sâu) nửa người

45

6. Tổn thương rễ, đám rối, dây thần kinh

 

6.1. Tổn thương rễ thần kinh

 

6.1.1. Tổn thương không hoàn toàn một rễ (trừ các rẽ C4, C5, C6,, C7, C8,, T1, L5, S1) một bên

3 – 5

6.1.2. Tổn thương hoàn toàn một rễ (trừ các rễ C4, C5, C6,, C7, C8,, T1, L5, S1) một bên

9

6.1.3. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 một bên

11 – 15

6.1.4. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 một bên

21

6.1.5. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên

16 – 20

6.1.6. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1 một bên

26 – 30

6.1.7. Tổn thương không hoàn toàn đuôi ngựa (có rối loạn cơ tròn)

61 – 65

6.1.8. Tổn thương hoàn toàn đuôi ngựa

90

6.2. Tổn thương đám rối thần kinh một bên

 

6.2.1. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

11 – 15

6.2.2. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cổ

21 – 25

6.2.3. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhất giữa

26 – 30

6.2.4. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhất dưới

46 – 50

6.2.5. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhất trên

51 – 55

6.2.6. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhì trước trong

46 – 50

6.2.7. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhì trước ngoài

46 – 50

6.2.8. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay – tổn thương thân nhì sau

51 – 55

6.2.9. Tổn thương hoàn toàn đám rối thần kinh cánh tay

65

6.2.10. Tổn thương không hoàn toàn đám rối thắt lưng (có tổn thương thần kinh đùi)

26 – 30

6.2.11. Tổn thương hoàn toàn đám rối thắt lưng

41 – 45

6.2.12. Tổn thương không hoàn toàn đám rối cùng

36 – 40

6.2.13. Tổn thương hoàn toàn đám rối cùng

61

6.3. Tổn thương dây thần kinh một bên

 

6.3.1. Tổn thương không hoàn toàn các dây thần kinh cổ

11 – 15

6.3.2. Tổn thương hoàn toàn các dây thần kinh cổ

21 – 25

6.3.3. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh trên vai

3 – 5

6.3.4. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh trên vai

11

6.3.5. Tổn thương không hoàn dây thần kinh dưới vai

3 – 5

6.3.6. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh dưới vai

11

6.3.7. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

5 – 9

6.3.8. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh ngực dài

Ghi chú: Mục 6.3.7 và 6.3.8 Nữ được tỉnh tỷ lệ tối đa, Nam: tỷ lệ tối thiểu

11 – 15

6.3.9. Tổn thương một dây thần kinh liên sườn

6 – 10

6.3.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mũ

16 – 20

6.3.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mũ

31 – 35

6.3.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh cơ bì

11 – 15

6.3.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cơ bì

26 – 30

6.3.14. Tổn thương nhánh thần kinh quay

11 – 15

6.3.15. Tổn thương bán phần thần kinh quay

26 – 30

6.3.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh quay

41 – 45

6.3.17. Tổn thương nhánh thần kinh trụ

11 – 15

6.3.18. Tổn thương bán phần thần kinh trụ

21 – 25

6.3.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh trụ

31 – 35

6.3.20. Tổn thương nhánh thần kinh giữa

11 – 15

6.3.21. Tổn thương bán phần thần kinh giữa

21 – 25

6.3.22. Tổn thương hoàn toàn thần kinh giữa

31 – 35

6.3.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cánh tay bì trong

11 – 15

6.3.24. Tổn thương hoàn toàn thần kinh cẳng tay bì trong

11 – 15

6.3.25. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới

11 – 15

6.3.26. Tổn thương hoàn toàn thần kinh mông trên và mông dưới

21 – 25

6.3.27. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh da đùi sau

1 – 3

6.3.28. Tổn thương hoàn toàn thần kinh da đùi sau

6 – 10

6.3.29. Tổn thương nhánh thần kinh đùi

11 – 15

6.3.30. Tổn thương bán phần thần kinh đùi

21 – 25

6.3.31. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi

36 – 40

6.3.32. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh đùi – bì

1 – 3

6.3.33. Tổn thương hoàn toàn thần kinh đùi – bì

6 – 10

6.3.34. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh bịt

6 – 10

6.3.35. Tổn thương hoàn toàn thần kinh bịt

16 – 20

6.3.36. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sinh dục – đùi

5 – 9

6.3.37. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sinh dục – đùi

11 – 15

6.3.38. Tổn thương nhánh thần kinh hông to

16 – 20

6.3.39. Tổn thương bán phần thần kinh hông to

26 – 30

6.3.40. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông to

41 – 45

6.3.41. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo ngoài

6 – 10

6.3.42. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo ngoài

16 – 20

6.3.43. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo ngoài

26 – 30

6.3.44. Tổn thương nhánh thần kinh hông khoeo trong

6 – 10

6.3.45. Tổn thương bán phần thần kinh hông khoeo trong

11 – 15

6.3.46. Tổn thương hoàn toàn thần kinh hông khoeo trong

21 – 25

6.4. Tổn thương thần kinh sọ một bên

 

6.4.1. Tổn thương không hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

11 – 15

6.4.2. Tổn thương hoàn toàn dây thần kinh sọ số I

21 – 25

6.4.3. Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Áp dụng theo mức độ giảm thị lực trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan Thị giác

 

6.4.4. Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số III

11 – 15

6.4.5. Tổn thương bán phần thần kinh sọ số III

21 – 25

6.4.6. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số III

31 – 35

6.4.7. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IV

3 – 5

6.4.8. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IV

11 – 15

6.4.9. Tổn thương một nhánh thần kinh sọ số V

6 – 10

6.4.10. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số V

16 – 20

6.4.11. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số V

26 – 30

6.4.12. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VI

6 – 10

6.4.13. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VI

16 – 20

6.4.14. Tổn thương nhánh thần kinh sọ số VII

6 – 10

6.4.15. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số VII

16 – 20

6.4.16. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số VII

26 – 30

6.4.17. Tổn thương thần kinh sọ số VIII một bên: Áp dụng tỷ lệ di chứng Hội chứng Tiền đình và/hoặc mất thính lực

 

6.4.18. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

11 – 15

6.4.19. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số IX một bên

21 – 25

6.4.20. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

11 – 15

6.4.21. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số X một bên

21 – 25

6.4.22. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

11 – 15

6.4.23. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XI một bên

21 – 25

6.4.24. Tổn thương không hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

21 – 25

6.4.25. Tổn thương hoàn toàn thần kinh sọ số XII một bên

36 – 40

7. Hội chứng bỏng buốt: Cộng thẳng 10 – 15% với tỷ lệ tổn thương dây thần kinh tương ứng

 

8. Hội chứng chi ma: Tỷ lệ bằng tỷ lệ tổi thiểu của mức cắt đoạn chi cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

 

9. U thần kinh ở mỏm cụt: Tỷ lệ bằng tỷ lệ tổi thiểu của mức cắt đoạn chi cao hơn liền kề với tổn thương hiện tại

 

10. Hội chứng giao cảm cổ (Hội chứng Claude Bernard – Horner)

31 – 35

11. Rối loạn cơ tròn

 

11.1. Đại tiểu tiện không tự chủ không thường xuyên (Bệnh nhân vẫn tự chủ được nhưng không thường xuyên nên són phân, són tiểu không thường xuyên không thường xuyên)

31 – 35

11.2. Bí đại tiểu tiện

51 – 55

11.3. Đại tiểu tiện không tự chủ (đại tiểu tiện dầm dề)

61

12. Rối loạn sinh dục: Áp dụng theo Tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

 

13. Động kinh

 

13.1. Động kinh cơn co cứng – co giật

 

13.1.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

11 – 15

13.1.2. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn hiếm

21 – 25

13.1.3. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn thưa

31 – 35

13.1.4. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn mau

61 – 65

13.1.5. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn rất mau

81 – 85

13.2. Động kinh cơn cục bộ đơn thuần

 

13.2.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

6 – 10

13.2.2. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

11 – 15

13.2.3. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

21 – 25

13.2.4. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

31 – 35

13.2.5. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

61 – 65

13.3. Động kinh cơn cục bộ phức hợp

 

13.3.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

11 – 15

13.3.2. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng hiếm

16 – 20

13.3.3. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng thưa

26 – 30

13.3.4. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng mau

41 – 45

13.3.5. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên lâm sàng rất mau

66 – 70

13.4. Động kinh cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát: Tỷ lệ như động kinh toàn thể

 

13.5. Động kinh có biến chứng rối loạn tâm thần, hành vi: Tỷ lệ được tính bẳng tổng tỷ lệ động kinh cộng tỷ lệ biến chứng rối loạn tâm thần và hành vi (cộng lùi).

 

14. Hội chứng tiền đình (trung ương, ngoại vi)

 

14.1. Hội chứng tiền đình mức độ nhẹ

21 – 25

14.2. Hội chứng tiền đình mức độ vừa

41 – 45

14.3. Hội chứng tiền đình mức độ nặng

61 – 65

14.4. Hội chứng tiền đình mức độ rất nặng

81 – 85

15. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

15.1. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay) ảnh hưởng nhẹ đến lao động, sinh hoạt

6 – 10

15.2. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay) ảnh hưởng vừa đến lao động, sinh hoạt

16 – 20

15.3. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay) ảnh hưởng nặng đến lao động, sinh hoạt

26 – 30

16. Tổn thương hạ não gây biến chứng rối loạn nội tiết: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Nội tiết

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tim Mạch

Tổn thương hệ Tim Mạch

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương Tim

 

1.1. Vết thương tổn thương van tim, cơ tim, vách tim

 

1.1.1. Đã điều trị ổn định, chưa có biến chứng

31 – 35

1.1.2. Có biến chứng nội khoa (Loạn nhịp, suy tim, phình hoặc giả phình thất…)

 

1.1.2.1. Suy tim độ I hoặc các rối loạn nhịp tim điều trị nội khoa có kết quả

36 – 40

1.1.2.2. Suy tim độ II

41 – 45

1.1.2.3. Suy tim độ III hoặc rối loạn nhip tim có chỉ định đặt máy tạo nhịp

61 – 65

1.1.2.4. Suy tim độ IV

71 – 75

1.2. Rối loạn nhịp tim sau chấn thương

 

1.2.1. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt

21 – 25

1.2.2. Điều trị nội khoa không kết quả có chỉ định điều trị can thiệp

 

1.2.2.1. Kết quả tốt

21 – 25

1.2.2.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

41 – 45

1.2.3. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

31 – 35

1.3. Viêm màng ngoài tim co thắt, dày dính màng ngoài tim do chấn thương

 

1.3.1. Điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật đạt kết quả tương đối tốt (50% ≤ EF < 60%)

31 – 35

1.3.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

41 – 45

1.4. Dị vật màng ngoài tim

 

1.4.1. Chưa gây tai biến

21 – 25

1.4.2. Có tai biến phải phẫu thuật

 

1.4.2.1. Kết quả tốt (50% ≤ EF ≤ 60%)

36 – 40

1.4.2.2. Kết quả hạn chế (EF dưới 50%)

41 – 45

1.5. Dị vật cơ tim, vách tim, buồng tim, van tim

 

1.5.1. Chưa gây biến chứng

41 – 45

1.5.2. Gây tai biến (tắc mạch, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim …)

 

1.5.2.1. Kết quả điều trị ổn định từng đợt

61 – 65

1.5.2.2. Kết quả điều trị hạn chế, đe dọa tính mạng

81

Ghi chú: Nếu các tổn thương ở Mục 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 có suy tim thì áp dụng tỷ lệ mức độ suy tim

2. Tổn thương Mạch

2.1. Phình động, tĩnh mạch chủ chủ ngực, chủ bụng, hoặc thông động – tĩnh mạch chủ

 

2.1.1. Chưa phẫu thuật

31 – 35

2.1.2. Có biến chứng và có chỉ định phẫu thuật

 

2.1.2.1. Kết quả tốt

51 – 55

2.1.2.2. Kết quả hạn chế có biến chứng một cơ quan

61 – 65

2.1.2.3. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, có chỉ định mổ lại

81

2.1.2.4. Có nhiều nguy cơ đe dọa tính mạng, không có chỉ định mổ lại

81

2.1.2.5. Nếu tổn thương như các Mục 2.1.2.2; 2.1.2.3; 2.1.2.4 mà gây tổn thương tạng phải xử lý hoặc liệt hai chi thì khi tính tỷ lệ sẽ cộng thêm (cộng lùi) các tỷ lệ tương ứng

 

2.2. Vết thương mạch máu lớn (Động mạch cảnh, động mạch cánh tay, động mạch chậu, động mạch đùi)

 

2.2.1. Ở các chi, đã xử lý

 

2.2.1.1. Kết quả tốt không có biểu hiện tắc mạch

6 – 10

2.2.1.2. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối một đến hai chi

11 – 15

2.2.1.3. Kết quả tương đối tốt có thiểu dưỡng nhẹ các cơ do động mạch chi phối từ ba chi trở lên

21 – 25

2.2.1.4. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ một đến hai chi

21 – 25

2.2.1.5. Kết quả hạn chế có biểu hiện teo cơ từ ba chi trở lên

31 – 35

2.2.1.6. Kết quả xấu phải xử trí cắt cụt chi thì tính tỷ lệ phần chi cắt cụt tương ứng

 

2.2.2. Vết thương động mạch cảnh

 

2.2.2.1. Chưa có rối loạn về huyết động

21 – 25

2.2.2.2. Có rối loạn về huyết động còn bù trừ

41 – 45

2.2.2.3. Có rối loạn nặng về huyết động gây biến chứng ở các cơ quan mà động mạch chi phối: Áp dụng tỷ lệ tính theo các di chứng

 

2.3. Hội chứng Wolkmann

(co rút gân gấp dài các ngón tay do thiếu máu sau sang chấn, kèm theo có các dấu hiệu đau, phù nề, mất mạch quay)

Tính theo tỷ lệ các ngón bị tổn thương theo tỷ lệ tổn thương tương ứng của hệ cơ xương khớp

 

2.4. Giãn tĩnh mạch (là hậu quả của vết thương, chấn thương)

 

2.4.1. Giãn tĩnh mạch chưa có biến chứng

11 – 15

2.4.2. Phù và rối loạn dinh dưỡng, loét

21 – 25

2.4.3. Biến chứng viêm tắc gây loét

31 – 35

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Hô hấp

Tổn thương hệ Hô hấp

Tỷ lệ (%)

Tổn thương xương ức

 

1.1. Tổn thương xương ức đơn thuần, không biến dạng hoặc biến dạng lồng ngực ít

11 – 15

1.2. Tổn thương xương ức biến dạng lồng ngực nhiều

16 – 20

Tổn thương xương sườn và thần kinh liên sườn

 

2.1. Gãy một hoặc hai xương sườn, can tốt

3 – 5

2.2. Gãy một hoặc hai xương sườn can xấu hoặc gãy ba đến năm xương sườn, can tốt

6 – 9

2.3. Gãy ba đến năm xương sườn, can xấu hoặc gãy sáu xương sườn trở lên, can tốt

11 – 15

2.4. Gãy sáu xương sườn trở lên, can xấu

16 – 20

2.5. Mất đoạn hoặc cắt bỏ một hoặc hai xương sườn

11 – 15

2.6. Mất đoạn hoặc cắt bỏ ba đến năm xương sườn

16 – 20

2.7. Mất đoạn hoặc cắt bỏ sáu xương sườn trở lên

21 – 25

Ghi chú: – Tỷ lệ từ Mục 2.1 đến 2.7 đã tính tổn thương thần kinh liên sườn

– Tỷ lệ từ Mục 2.2 đến 2.7 đã tính cả lồng ngực biến dạng

 

Tổn thương màng phổi

 

3.1. Tổn thương màng phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

3 – 5

3.2. Dị vật màng phổi đơn thuần

16 – 20

3.3. Dị vật màng phổi gây biến chứng dày dính phế mạc: Áp dụng tỷ lệ tổn thương màng phổi Mục 3.4 hoặc 3.5 hoặc 3.6 tuỳ thuộc mức độ biến chứng

 

3.4. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi dưới một phần tư diện tích hai phế trường

21 – 25

3.5. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường

26 – 30

3.6. Tổn thương màng phổi di chứng dày dính màng phổi trên một phàn hai diện tích hai phế trường

31 – 35

Tổn thương phổi

 

4.1.Tổn thương nhu mô phổi đơn thuần không phẫu thuật hoặc có phẫu thuật nhưng không để lại di chứng

6 – 10

4.2. Dị vật đơn thuần nhu mô phổi

16 – 20

4.3. Tổn thương nhu mô phổi một bên đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần dưới một phần tư diện tích hai phế trường

26 – 30

4.4. Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần từ một phần tư đến một phần hai diện tích hai phế trường

31 – 35

4.5. Tổn thương nhu mô phổi đã phẫu thuật, di chứng dày dính màng phổi đơn thuần trên một phần hai diện tích hai phế trường

41 – 45

4.6. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ một đến hai phân thùy phổi

26 – 30

4.7. Tổn thương nhu mô phổi gây xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên

31 – 35

4 8. Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 – 25

4 9. Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 – 35

4.10. Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi

56 – 60

Tổn thương khí quản, phế quản

 

Tổn thương khí quản, phế quản đơn thuần

16 – 20

5.2. Tổn thương khí quản, phế quản gây khó thở, không rối loạn giọng nói, tiếng nói và/ hoặc không rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn hoặc hỗn hợp

21 – 25

5.3. Tổn thương khí quản, phế quản đoạn trung thất gây khó thở và rối loạn giọng nói, tiếng nói

26 – 30

5.4. Mổ phục hồi khí quản, phế quản sau tổn thương khí quản, phế quản hoặc sau cắt thùy phổi

31 – 35

Tổn thương cơ hoành

 

Tổn thương cơ hoành, không phải can thiệp phẫu thuật, không có biến chứng

3 – 5

6.2. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp bằng phẫu thuật, kết quả tốt

21 – 25

6.3. Tổn thương cơ hoành phải can thiệp, kết quả không tốt phải phẫu thuật lại hoặc gây dày dính màng phổi

26 – 30

Rối loạn thông khí phổi

 

7.1. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ

11 – 15

7.2. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình

16 – 20

7.3. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nặng

31 – 35

Tâm phế mạn tính

 

8.1. Mức độ 1: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm tim và điện tim bình thường

16 – 20

8.2. Mức độ 2: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1-2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

31 – 35

8.3. Mức độ 3: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

51 – 55

8.4. Mức độ 4: có biểu hiện trên lâm sàng (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim

81

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiêu hóa

Tổn thương hệ Tiêu hóa

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương thực quản

 

1.1. Khâu lỗ thủng thực quản không gây di chứng ảnh hưởng đến ăn uống

31

1.2. Khâu lỗ thủng thực quản có di chứng gây ảnh hưởng đến ăn uống: chỉ ăn được thức ăn mềm

41 – 45

1.3. Khâu lỗ thủng thực quản có biến chứng rò hoặc hẹp phải mổ lại, gây hẹp vĩnh viễn, chỉ ăn được chất lỏng

61 – 65

1.4. Chít hẹp thực quản do chấn thương (mọi nguyên nhân: bỏng, chấn thương..) gây chít hẹp phải mở thông dạ dày vĩnh viễn để ăn uống

71 – 75

1.5. Phẫu thuật cắt thực quản

 

1.5.1. Cắt một phần thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)

61

1.5.2. Cắt toàn bộ thực quản (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)

 

2. Tổn thương dạ dày

 

2.1. Thủng dạ dày đã xử lý

 

2.1.1. Không gây biến dạng dạ dày

26 – 30

2.1.2. Có biến dạng dạ dày hình hai túi.

41 – 45

2.1.3. Có viêm loét phải điều trị nội khoa

 

2.1.4. Không biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa

41 – 45

2.1.5. Có biến dạng dạ dày, có viêm phải điều trị nội khoa ổn định

46 – 50

2.1.6. Có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa

51 – 55

2.2. Cắt đoạn dạ dày, sau phẫu thuật không có biến chứng

 

2.2.1. Tổn thương phải cắt hai phần ba dạ dày

51 – 55

2.2.2. Tổn thương phải cắt ba phần tư dạ dày trở lên

61 – 65

2.3. Cắt đoạn dạ dày (như trong Mục 2.2), có biến chứng phải phẫu thuật lại

71 – 75

2.4. Cắt toàn bộ dạ dày, tạo hình dạ dày bằng ruột non, cơ thể suy nhược nặng

81

3. Tổn thương ruột non

 

3.1. Tổn thương gây thủng

 

3.1.1. Thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí

31 – 35

3.1.2. Thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí

36 – 40

3.2. Tổn thương phải cắt đoạn ruột non dưới một mét

 

3.2.1. Cắt đoạn hỗng tràng

41 – 45

3.2.2. Cắt đoạn hồi tràng

51 – 55

3.3. Tổn thương phải cắt bỏ ruột non dài trên một mét, có rối loạn tiêu hóa

 

3.3.1. Cắt đoạn hỗng tràng

51 – 55

3.3.2. Cắt đoạn thuộc hồi tràng

61

3.4. Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng

91

4. Tổn thương đại tràng

 

4.1. Tổn thương thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

4.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí

36 – 40

4.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

46 – 50

4.1.3. Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị dò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng

51 – 55

4.2. Tổn thương phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn:

 

4.2.1. Cắt đoạn đại tràng

51 – 55

4.2.2. Cắt nửa đại tràng phải

61 – 65

4.2.3. Cắt nửa đại tràng trái

71

4.2.4. Cắt toàn bộ đại tràng

81

4.3. Tổn thương cắt đoạn đại tràng phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

4.3.1. Cắt đoạn đại tràng

66 – 70

4.3.2. Cắt nửa đại tràng phải

75

4.3.3. Cắt nửa đại tràng trái

81

4.3.4. Cắt toàn bộ đại tràng

85

5. Tổn thương trực tràng

 

5.1. Thủng trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí

36 – 40

5.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

46 – 50

5.1.3. Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị dò kéo dài

51 – 55

5.2. Tổn thương phải cắt trực tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.2.1. Tổn thương phải cắt bỏ một phần trực tràng

51 – 55

5.2.2. Tổn thương phải cắt bỏ hoàn toàn trực tràng

61 – 65

5.3. Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.3.1. Thủng trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

61 – 65

5.3.2. Tổn thương phải cắt trực tràng có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

71 – 75

6. Tổn thương hậu môn

 

6.1. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, không gây rối loạn đại tiện

21 – 25

6.2. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn đã xử trí lần đầu, có di chứng gây rối loạn đại tiện

 

6.2.1. Táo bón hoặc khó đại tiện

31 – 35

6.2.2. Đại tiện không tự chủ

41 – 45

6.3. Tổn thương cơ thắt hậu môn, ống hậu môn gây dò phải phẫu thuật lại

 

6.3.1. Phẫu thuật có kết quả

31 – 35

6.3.2. Không có kết quả

51 – 55

7. Tổn thương gan, mật

 

7.1. Đụng dập gan, điều trị bảo tồn bằng nội khoa kết quả tốt

6 – 10

7.2. Phẫu thuật khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe gan sau chấn thương, vết thương

 

7.2.1. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của một thuỳ gan

36 – 40

7.2.2. Khâu vỡ gan hoặc phẫu thuật áp xe của hai thuỳ gan

41 – 45

7.3. Cắt bỏ gan

 

7.3.1. Cắt bỏ một phân thuỳ gan phải hoặc phân thuỳ IV

46 – 50

7.3.2. Cắt bỏ gan trái hoặc gan phải

61

7.3.3. Cắt bỏ gan phải, có rối loạn chức năng gan

71

7.4. Dị vật nằm trong nhu mô gan

 

7.4.1. Chưa gây tai biến

11 – 15

7.4.2. Phẫu thuật nhưng không lấy được dị vật và không phải làm thủ thuật khác

41

7.5. Tổn thương cắt bỏ túi mật

31

7.6. Mổ xử lý ống mật chủ

 

7.6.1. Kết quả tốt

31 – 35

7.6.2. Kết quả không tốt

41 – 45

7.6.3. Phẫu thuật xử lý ống mật chủ và cắt bỏ túi mật

61

7.7. Phẫu thuật nối túi mật – ruột non hay nối ống mật ruột non

61

7.8. Phẫu thuật đường mật nhiều lần do dò mật, tắc mật

71 – 75

8. Tổn thương tuỵ

 

8.1. Tổn thương tuỵ phải khâu

 

8.1.1. Khâu đuôi tuỵ

31 – 35

8.1.2. Khâu thân tuỵ

36 – 40

8.1.3. Khâu đầu tuỵ

41 – 45

8.2. Tổn thương phải phẫu thuật nối ống tuỵ – ruột non

51 – 55

8.3. Tổn thương phải phẫu thuật cắt tuỵ

 

8.3.1. Cắt đuôi tuỵ kết quả tốt

41 – 45

8.3.2. Cắt đuôi tuỵ biến chứng dò phải phẫu thuật lại, điều trị có kết quả, thể trạng không suy mòn

61

8.3.3. Phẫu thuật cắt khối tá tuỵ ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng, thể trạng gầy

81

8.3.4. Phẫu thuật cắt khối tá tuỵ biến chứng dò kéo dài sau phẫu thuật, điều trị ít kết quả, thể trạng rất gầy, suy mòn

85

9. Tổn thương lách

 

9.1. Tổn thương rách, vỡ lách, phẫu thuật điều trị vẫn bảo tồn được lách

21 – 25

9.2. Cắt lách

Nếu cắt lách gây biến chứng thiếu máu thì cộng lùi với tỷ lệ thiếu máu

31 – 35

10. Các tổn thương khác của hệ Tiêu hóa

 

10.1. Phẫu thuật thăm dò ổ bụng do tổn thương hoặc lấy dị vật

 

10.1.1. Thăm dò đơn thuần hoặc lấy được dị vật trong ổ bụng, không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng

21 – 25

10.1.2. Không lấy được dị vật trong ổ bụng và không phải can thiệp vào các cơ quan, phủ tạng

26 – 30

10.2. Sau phẫu thuật ổ bụng (đã xác định tỷ lệ) nhưng có biến chứng dính tắc ruột … phải phẫu thuật lại

 

10.2.1. Mổ gỡ dính lần thứ nhất

21 – 25

10.2.2. Mổ gỡ dính lần thứ hai

31 – 35

10.2.3. Mổ gỡ dính từ lần ba trở lên

41 – 45

10.3. Phẫu thuật xử trí tổn thương ở mạc nối, mạc treo

 

10.3.1. Khâu cầm máu đơn thuần

26 – 30

10.3.2. Khâu cầm máu và cắt một phần mạc nối

31

10.4. Tổn thương do vết thương phá hủy cơ thành bụng đơn thuần, phải phẫu thuật tái tạo lại thành bụng

 

10.4.1. Phẫu thuật kết quả tốt

21 – 25

10.4.2. Sau phẫu thuật còn sa lồi thành bụng

26 – 30

10.4.3. Sau phẫu thuật còn thoát vị thành bụng

31 – 35

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

Tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

Tỷ lệ (%)

1. Thận

 

1.1. Chấn thương đụng dập thận: (Đã được điều trị bảo tồn không có biến chứng)

 

1.1.1. Một thận

6 – 10

1.1.2. Hai thận

11 – 15

1.2. Chấn thương thận gây xơ teo mất chức năng một thận

 

1.2.1. Thận bên kia bình thường, không suy thận

35

1.2.2. Thận bên kia không bình thường và/hoặc suy thận: Tỷ lệ Mục 1.2.1 cộng lùi tỷ lệ bệnh, tật của thận

 

1.3. Viêm thận, bể thận

 

1.3.1. Chưa có biến chứng

11 – 15

1.3.2. Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.3.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.4. Suy thận mạn tính

 

1.4.1. Giai đoạn I

41 – 45

1.4.2. Giai đoạn II

61 – 65

1.4.3. Giai đoạn IIIa

71 – 75

1.4.4. Giai đoạn IIIb, IV (có chỉ định chạy thận nhân tạo)

91

1.5. Chấn thương thận – Mổ cắt thận

 

1.5.1. Cắt bỏ một phần thận, thận còn lại bình thường

21 – 25

1.5.2. Cắt bỏ một thận, thận còn lại bình thường

45

1.5.3. Cắt bỏ thận, thận còn lại có bệnh, tật: Tỷ lệ Mục 1.5.1 hoặc 1.5.2 cộng lùi tỷ lệ bệnh tật của thận còn lại

 

1.6. Dị vật trong thận chưa lấy ra

 

1.6.1. Dị vật ở một thận, chưa biến chứng

11 – 15

1.6.2. Dị vật ở hai thận, chưa gây biến chứng

21 – 25

1.6.3. Dị vật ở thận gây biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.6.1 hoặc 1.6.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2. Niệu quản (một bên)

 

2.1. Tổn thương niệu quản cắt dưới 5cm đã phẫu thuật phục hồi có kết quả

21 – 25

2.2. Tổn thương niệu quản cắt từ 5cm trở lên

 

2.2.1. Phải mổ tạo hình niệu quản không có biến chứng

26 – 30

2.2.2. Phải mổ tạo hình niệu quản có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3. Bàng quang

 

3.1. Tổn thương bàng quang đã phẫu thuật kết quả tốt

26 – 30

3.2. Tổn thương bàng quang sau điều trị có di chứng: “hội chứng bàng quang nhỏ” (dung tích dưới 100ml)

41 – 45

3.3. Tạo hình bàng quang mới

45

3.4. Đặt dẫn lưu bàng quang vĩnh viễn

61

4. Niệu đạo

 

4.1. Điều trị kết quả tốt

11 – 15

4.2. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại có kết quả

31 – 35

4.3. Phục hồi không tốt phải nong hoặc can thiệp tạo hình lại không kết quả

41 – 45

5. Tầng sinh môn

 

5.1. Điều trị kết quả tốt

1 – 5

5.2. Có biến chứng rò bàng quang – âm đạo hay niệu đạo, trực tràng

 

5.2.1. Phẫu thuật kết quả tốt

11 – 15

5.2.2. Phải mổ lại lần hai kết quả hạn chế

31 – 35

5.2.3. Mổ lại trên hai lần nhưng không kết quả

51 – 55

6. Tinh hoàn, Buồng trứng

 

6.1. Mất một bên

11 – 15

6.2. Mất cả hai bên

36 – 40

7. Dương vật

 

7.1. Mất một phần dương vật

21 – 25

7.2. Mất hoàn toàn dương vật

41

7.3. Sẹo dương vật

 

7.3.1. Gây co kéo dương vật

11 – 15

7.3.2. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả tốt

11 – 15

7.3.3. Lóc da dương vật phải ghép da kết quả không tốt

21

8. Cắt tử cung bán phần hoặc hoàn toàn

 

8.1. Đã có con

41

8.2. Chưa có con

51 – 55

9. Vú

 

9.1. Mất một vú

26 – 30

9.2. Mất hai vú

41 – 45

10. Ống dẫn tinh, Vòi trứng

 

10.1. Đứt một bên

5 – 9

10.2. Đứt cả hai bên

 

10.2.1. Đã có con

15

10.2.2. Chưa có con

36 – 40

11. Vết thương âm hộ, âm đạo và sẹo co kéo

 

11.1. Trên 50 tuổi

21

11.2. Dưới 50 tuổi

31 – 35

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Nội tiết

Tổn thương hệ Nội tiết

Tỷ lệ (%)

1. Tuyến yên

 

1.1. Dị vật tuyến yên chưa gây biến chứng (Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh)

 

1.2. Vết thương, chấn thương tuyến yên gây biến chứng

 

1.2.1. Rối loạn chức năng thuỳ sau tuyến yên gây đái tháo nhạt

26 – 30

1.2.2. Rối loạn chức năng thuỳ trước tuyến yên

 

1.2.2.1. Rối loạn một loại hormon

26 – 30

1.2.2.2. Rối loạn từ hai đến ba loại hormon

41 – 45

1.2.2.3. Rối loạn từ bốn loại hormon trở lên (rối loạn chức năng thuỳ trước tuyến yên)

56 – 60

1.2.3. Rối loạn chức năng toàn bộ tuyến yên (rối loạn chức năng cả thuỳ trước và thuỳ sau)

61 – 65

Ghi chú: Nếu di chứng tổn thương tuyến yên xảy ra trước tuổi dậy thì tỷ lệ được cộng thêm từ 15 đến 20% (cộng lùi)

2. Tuyến giáp

 

2.1. Dị vật tuyến giáp chưa gây biến chứng

 

2.1.1. Dị vật một bên

11 – 15

2.1.2. Dị vật hai bên

21

2.2. Vết thương, chấn thương tuyến giáp gây biến chứng

 

2.2.1. Nhiễm độc giáp

 

2.2.1.1. Dưới lâm sàng

21 – 25

2.2.1.2. Lâm sàng (bệnh Basedow) chưa có biến chứng

31 – 35

2.2.1.3. Lâm sàng (bệnh Basedow) có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.2.1.2 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.2.2. Suy giáp

 

2.2.2.1. Suy giáp dưới lâm sàng (suy giáp còn bù)

21 – 25

2.2.2.2. Suy giáp rõ ràng (suy giáp mất bù)

31 – 35

2.2.3. Cắt bỏ tuyến giáp một bên

 

2.2.3.1. Cắt bỏ một phần không rối loạn chức năng tuyến giáp

11 – 15

2.2.3.2. Cắt bỏ một bên không rối loạn chức năng tuyến giáp

16 – 20

2.2.3.3. Có biến chứng rối loạn chức năng tuyến giáp: Tỷ lệ Mục 2.2.3.1 và/hoặc 2.2.3.2 cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

2.2.4. Cắt bỏ toàn bộ tuyến giáp

61

3. Tuyến cận giáp

 

3.1. Dị vật tuyến cận giáp chưa gây biến chứng

 

3.1.1. Dị vật một bên

11 – 15

3.1.2. Dị vật hai bên

21

3.2. Vết thương, chấn thương tuyến cận giáp gây suy chức năng tuyến cận giáp

21 – 25

3.3. Cắt tuyến cận giáp chức năng tuyến cận giáp vẫn ổn định

21

4. Tuyến thượng thận

 

4.1. Dị vật tuyến thượng thận chưa gây biến chứng

 

4.1.1. Dị vật một bên

11 – 15

4.1.2. Dị vật hai bên

21

4.2. Vết thương, chấn thương tuyến thượng thận gây biến chứng

 

4.2.1. Suy thượng thận

 

4.2.1.1. Thể đáp ứng tốt với Corticoid

36 – 40

4.2.1.2. Thể không đáp ứng với Corticoid

61 – 65

4.2.2. Cắt tuyến thượng thận

 

4.2.2.1. Cắt thượng thận một bên: Chức năng tuyến thượng thận vẫn ổn định

21

4.2.2.2. Cắt thượng thận một bên và cắt một phần bên đối diện

31 – 35

4.2.2.3. Cắt cả hai bên tuyến thượng thận

 

4.2.2.3.1. Thể đáp ứng tốt với Corticoid

66 – 70

4.2.2.3.2. Thể không đáp ứng với Corticoid

81 – 85

5. Tuyến tụy

5.1. Dị vật, vết thương, chấn thương tuyến tụy: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiêu hóa

 

5.2. Vết thương, chấn thương tụy gây biến chứng đái tháo đường

 

5.2.1. Rối loạn đường máu lúc đói và/hoặc giảm dung nạp glucose

11 – 15

5.2.2. Đái tháo đường chưa biến chứng

31 – 35

5.2.3. Đái tháo đường có biến chứng: Tỷ lệ Mục 5.2.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

6. Buồng trứng, tinh hoàn

Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

Ghi chú: Nếu bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục xảy ra trước 16 tuổi thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được cộng thêm (cộng lùi) 15 – 20%.

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Cơ – Xương – Khớp

Tổn thương Cơ – Xương – Khớp

Tỷ lệ (%)

I. Cánh tay và khớp vai

 

1.1. Cụt hai chi trên

 

1.1.1. Tháo hai khớp cổ tay (hoặc cụt hai bàn tay)

82

1.1.2. Cụt 1/3 trên cẳng tay một bên và 1/3 giữa cẳng tay bên kia

83

1.1.3. Cụt 1/3 giữa hai cẳng tay

83

1.1.4. Cụt 1/3 trên hai cẳng tay

84

1.1.5. Tháo hai khớp khủyu tay

85

1.1.6. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại

85

1.1.7. Cụt 1/3 giữa một cánh tay và 1/3 trên một cẳng tay bên kia

86

1.1.8. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 giữa một cẳng tay còn lại

87

1.1.9. Cụt 1/3 trên một cánh tay một bên và 1/3 trên một cẳng tay còn lại

88

1.1.10. Cụt hai cánh tay từ 1/3 giữa – 1/3 dưới

89

1.1.11. Cụt hai cánh tay từ 1/3 trên trở lên.

91

1.1.12. Tháo hai khớp vai

95

1.2. Cụt hai chi: một chi trên và một dưới, cùng bên hoặc khác bên

 

1.2.1. Cụt một cẳng tay và một cẳng chân (bất kì đoạn nào kể từ tháo khớp cổ tay hoặc tháo khớp cổ chân trở lên)

83

1.2.2. Cụt 1/3 giữa một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 dưới một cẳng chân (hoặc cẳng tay)

84

1.2.3. Cụt 1/3 trên một cánh tay (hoặc đùi) và 1/3 trên một cẳng chân (hoặc một cẳng tay)

86

1.2.4. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 giữa đùi, hoặc ngược lại

88

1.2.5. Cụt 1/3 trên một cánh tay và 1/3 trên một đùi

91

1.2.6. Tháo khớp vai và tháo một khớp háng cùng hoặc khác bên

95

1.3. Cụt một chi trên và mù một mắt

 

1.3.1 Tháo khớp cổ tay và mù một mắt

82

1.3.2. Cụt một cẳng tay và mù hoàn toàn một mắt

83

1.3.3. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả

84

1.3.4. Cụt một cánh tay và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả

86

1.3.5. Tháo khớp một vai và mù một mắt

87

1.3.6. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả

93

1.3.7. Tháo khớp một vai và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp mắt giả

95

1.4. Tháo một khớp vai

72

1.5. Cụt một cánh tay

 

1.5.1. Đường cắt 1/3 giữa

61 – 65

1.5.2. Đường cắt 1/3 trên

66 – 70

1.6. Gẫy đầu trên xương cánh tay (từ cổ giải phẫu trở lên)

 

1.6.1. Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay hậu quả hàn khớp vai hoặc lủng liểng (chụp phim Xquang xác định)

41 – 45

1.6.2. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa

21 – 25

1.6.3. Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khớp vai nhiều

31 – 35

1.7. Gẫy thân xương cánh tay một bên

 

1.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường

11 – 15

1.7.2. Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi

21 – 25

1.7.3. Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi, teo cơ do giảm vận động

 

1.7.3.1. Ngắn dưới 3cm

26 – 30

1.7.3.2. Ngắn từ 3cm trở lên

31 – 35

1.7.4. Can xấu, hai đầu gẫy chồng nhau

41

1.8. Gẫy đầu dưới xương cánh tay một bên

 

1.8.1. Gẫy trên lồi cầu hoặc gẫy giữa hai lồi cầu, hạn chế gấp, duỗi khớp khủyu

21 – 25

1.8.2. Gẫy như Mục 1.8.1, nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khủyu: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp khủyu

 

1.8.3. Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp

3 – 5

1.9. Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả

 

1.9.1. Khớp giả chặt

31 – 35

1.9.2. Khớp giả lỏng

41 – 44

1.10. Tổn thương khớp vai một bên

 

1.10.1. Mức độ hạn chế các động tác ít (hạn chế 1 – 2/7 động tác)

11 – 15

1.10.2. Mức độ hạn chế các động tác rất nhiều, kèm theo teo cơ (hạn chế 3 – 5/7 động tác)

21 – 25

1.10.3. Cứng khớp vai gần hoàn toàn

31 – 35

1.11. Cứng khớp vai hoàn toàn

 

1.11.1. Tư thế thuận: tư thế nghỉ – O°

46 – 50

1.11.2 . Tư thế không thuận: Ra trước, ra sau, giơ ngang và lên cao

51 – 55

1.12. Sai khớp vai cũ dễ tái phát (không còn điều trị hoặc điều trị không kết quả)

21 – 25

1.13. Cứng nhiều khớp lớn chi trên

 

1.13.1. Vừa cứng khớp vai vừa cứng khớp khủyu một bên ở tư thế bất lợi về chức năng

51 – 55

1.13.2. Cứng cả ba khớp: vai – khủyu – cổ tay

61

2. Cẳng tay và khớp khủyu tay

 

2.1. Tháo một khớp khủyu

61

2.2. Cụt một cẳng tay

 

2.2.1. Đường cắt 1/3 giữa

51 – 55

2.2.2. Đường cắt 1/3 trên

56 – 60

2.3. Cứng một khớp khủyu

 

2.3.1. Cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng trên 5° đến 145°

11 – 15

2.3.2. Cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng trên 45° đến 90°

26 – 30

2.3.3. Cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng 0° đến 45°

31 – 35

2.3.4. Cẳng tay gấp – duỗi được trong khoảng trên 100° đến 150°

51 – 55

2.4. Gẫy hai xương cẳng tay

 

2.4.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương

 

2.4.1.1. Khớp giả chặt

26 – 30

2.4.1.2. Khớp giả lỏng

31 – 35

2.4.2. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường

6 – 10

2.4.3. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 3 cm

26 – 30

2.4.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3 cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp – ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay

31 – 35

2.4.5. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ

31 – 35

2.5. Gẫy đầu dưới cả hai xương cẳng tay sát cổ tay

 

2.5.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1 đến 2/5 động tác cổ tay)

11 – 15

2.5.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)

21 – 25

2.5.3. Cứng khớp cổ tay tư thế cơ năng (0°)

21 – 25

2.5.4. Cứng khớp cổ tay tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

31 – 35

2.5.5. Cứng khớp cổ tay tư thế còn lại

26 – 30

2.6. Gẫy thân xương quay

 

2.6.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường

6 – 10

2.6.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay – trụ và hạn chế chức năng sấp – ngửa

21 – 25

2.6.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay

 

2.6.3.1. Khớp giả chặt

11 – 15

2.6.3.2. Khớp giả lỏng

21 – 25

2.7. Gẫy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp – duỗi khớp khủyu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ

21 – 25

2.8. Gẫy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau – Colles)

 

2.8.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể

8

2.8.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay

11 – 15

2.9. Gẫy thân xương trụ

 

2.9.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng

6 – 10

2.9.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gẫy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay

21 – 25

2.9.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả

 

2.9.3.1. Khớp giả chặt

11 – 15

2.9.3.2. Khớp giả lỏng

16 – 20

2.10. Gẫy mỏm khủyu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khủyu, cứng khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp khủyu

 

2.11. Gẫy 1/3 trên xương trụ và trật khớp đầu trên xương quay (gãy kiểu Monteggia) để lại di chứng cứng khớp khủyu hạn chế sấp – ngửa cẳng tay: Áp dụng theo tổn thương khớp khủyu

 

2.12. Gẫy rời mỏm trâm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay

6 – 10

3. Bàn tay và khớp cổ tay

 

3.1. Tháo khớp cổ tay một bên

52

3.2. Cứng khớp cổ tay do chấn thương (các ngón tay vẫn bình thường)

 

3.2.1. Cổ tay ở tư thế cơ năng (0°)

21 – 25

3.2.2. Cổ tay ở tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

31 – 35

3.2.3. Cổ tay ở tư thế khác (không phải tư thế cơ năng hoặc gấp, ngửa tối đa)

26 – 30

3.3. Gẫy, vỡ xương hoặc trật khớp cũ khớp xương cổ tay một bên

 

3.3.1. Di chứng ảnh hưởng ít đến động tác khớp cổ tay

5 – 9

3.3.2. Gây cứng khớp cổ tay: Áp dụng theo Mục 3.2

 

3.4. Gẫy xương bàn tay

 

3.4.1. Gẫy một – hai xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay – ngón tay

6 – 10

3.4.2. Gẫy trên hai xương bàn tay, hoặc trường hợp gẫy can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay, ngón tay

16 – 20

3.4.3. Mất đoạn xương nhiều xương bàn tay làm bàn tay biến dạng và gây hạn chế chức năng nhiều

21 – 25

4. Ngón tay

 

4.1. Cụt (mất) năm ngón tay của một bàn tay

 

4.1.1. Cụt (mất) năm ngón tay

47

4.1.2. Trường hợp cắt rộng đến xương bàn tay

50

4.2. Cụt (mất) bốn ngón của một bàn tay

 

4.2.1. Mất ngón cái (I), ngón trỏ (II), ngón giữa (III) và ngón tay đeo nhẫn (IV): I + II + III + IV

45

4.2.2. Mất ngón tay cái và ba ngón khác

 

4.2.2.1. Mất các ngón I + II + III + IV (còn lại ngón V)

43

4.2.2.2. Mất các ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)

43

4.2.2.3. Mất các ngón I + III + IV + V (còn lại ngón II)

43

4.2.3. Mất bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)

41

4.2.4. Vừa bị mất bốn ngón tay vừa tổn thương (gẫy, khuyết…) từ một đến ba xương bàn tay

45 – 47

4.3. Cụt (mất) ba ngón tay của một bàn tay

 

4.3.1. Mất ngón I và hai ngón khác

 

4.3.1.1. Mất các ngón I + II + III

41

4.3.1.2. Mất các ngón I + II + IV

39

4.3.1.3. Mất các ngón I + II + V

39

4.3.1.4. Mất các ngón I + III + IV

37

4.3.1.5. Mất các ngón I + III + V

35

4.3.1.6. Mất các ngón I + IV + V

35

4.3.2. Mất ngón II và hai ngón khác (còn lại ngón I)

 

4.3.2.1. Mất các ngón II + III + IV

31

4.3.2.2. Mất các ngón II + III + V

31

4.3.2.3. Mất các ngón II + IV + V

29

4.3.3. Mất các ngón III + IV + V

25

4.3.4. Cắt cụt ba ngón tay kèm tổn thương một đến ba xương bàn tương ứng thì được cộng thêm 4– 6 % (cộng lùi)

 

4.4. Cụt (mất) hai ngón tay của một bàn tay

 

4.4.1. Mất ngón I và một ngón khác

 

4.4.1.1. Mất ngón I và ngón II

35

4.4.1.2. Mất ngón I và ngón III

33

4.4.1.3. Mất ngón I và ngón IV

32

4.4.1.4. Mất ngón I và ngón V

31

4.4.2. Mất ngón II và một ngón khác (trừ ngón I)

 

4.4.2.1. Mất ngón II và ngón III

25

4.4.2.2. Mất ngón II và ngón IV

23

4.4.2.3. Mất ngón II và ngón V

21

4.4.3. Mất ngón tay III và ngón IV

19

4.4.4. Mất ngón tay III và ngón V

18

4.4.5. Mất ngón IV và ngón út V

Mất hai ngón tay kèm theo tổn thương xương bàn tương ứng được cộng thẳng 2 – 4 % vào tỷ lệ mất ngón

18

4.5. Cụt (mất) một ngón tay

 

4.5.1. Ngón I (ngón cái)

 

4.5.1.1. Cứng khớp liên đốt

6 – 8

4.5.1.2. Hàn khớp đốt – bàn

11 – 15

4.5.1.3. Mất xương tạo thành khớp giả ngón cái

11 – 15

4.5.1.4. Mất đốt ngoài (đốt hai)

11 – 15

4.5.1.5. Mất trọn ngón I (tháo khớp ngón – bàn)

21 – 25

4.5.1.6. Mất trọn ngón và một phần xương bàn I

26 – 30

4.5.2. Ngón II (ngón trỏ)

 

4.5.2.1. Cứng một khớp liên đốt

3 – 5

4.5.2.2. Cứng khớp đốt – bàn

7 – 9

4.5.2.3. Cứng các khớp liên đốt

11 – 12

4.5.2.4. Mất đốt ba

3 – 5

4.5.2.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)

6 – 8

4.5.2.6. Mất trọn ngón II (tháo khớp ngón – bàn)

11 – 15

4.5.2.7. Mất trọn ngón II và một phần xương bàn

16 – 20

4.5.3. Ngón III (ngón giữa)

 

4.5.3.1. Cứng một khớp liên đốt

1 – 3

4.5.3.2. Cứng khớp đốt – bàn

5 – 6

4.5.3.3. Cứng các khớp liên đốt

7 – 9

4.5.3.4. Mất đốt ba

1 – 3

4.5.3.5. Mất hai đốt ngoài (đốt 2 và 3)

4 – 6

4.5.3.6. Mất trọn ngón III (tháo khớp ngón – bàn)

8 – 10

4.5.3.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng

11 – 15

4.5.4. Ngón IV (ngón đeo nhẫn)

 

4.5.4.1. Cứng một khớp liên đốt

1 – 3

4.5.4.2. Cứng khớp ngón – bàn

4 – 5

4.5.4.3. Cứng các khớp liên đốt

6 – 8

4.5.4.4. Mất đốt ba

1 – 3

4.5.4.5. Mất hai đốt ngoài của ngón IV (đốt 2 và 3)

4 – 6

4.5.4.6. Mất trọn ngón IV

8 – 10

4.5.4.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng

11 – 15

4.5.5. Ngón V (ngón tay út)

 

4.5.5.1. Cứng một khớp liên đốt

1 – 2

4.5.5.2. Hàn khớp đốt ngón – bàn

3 – 4

4.5.5.3. Cứng các khớp liên đốt

5 – 6

4.5.5.4. Mất đốt ba

1 – 3

4.5.5.5. Mất đốt hai và ba

4 – 5

4.5.5.6. Mất trọn ngón V (tháo khớp ngón – bàn)

6 – 8

4.5.5.7. Mất trọn ngón và một phần xương bàn tương ứng

11 – 15

4.6. Cụt nhiều ngón tay của hai bàn tay

 

4.6.1. Cụt hai ngón I (ngón tay cái)

36 – 40

4.6.2. Cụt hai ngón II

21 – 25

4.6.3. Cụt hai ngón III

16 – 20

4.6.4. Chấn thương cắt cụt hai ngón IV

16 – 20

4.6.5. Chấn thương cắt cụt hai ngón V

16 – 20

4.6.6. Cụt ngón I, ngón II và ngón III bàn tay phải (tay thuận) và cụt ngón I, ngón II bàn tay trái (tay không thuận)

61

4.7. Gẫy xương một đốt ngón tay

1

5. Xương đòn và xương bả vai

 

5.1. Gẫy xương đòn (1/3 ngoài, giữa hoặc trong)

 

5.1.1. Can liền tốt, không di chứng

6 – 10

5.1.2. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh, vác

16 – 20

5.2. Mất đoạn xương gây khớp giả xương đòn

16 – 20

5.3. Sai khớp đòn – mỏm – bả

11 – 15

5.4. Sai khớp ức – đòn

11 – 15

5.5. Gẫy xương bả vai một bên do chấn thương

 

5.5.1. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương

6 – 10

5.5.2. Gẫy vỡ ở ngành ngang

11 – 15

5.5.3. Gẫy vỡ phần ổ khớp vai

 

5.5.3.1. Vỡ ổ khớp vai đơn thuần, chỏm xương cánh tay không bị tổn thương nhưng để lại hậu quả dễ trật khớp vai

16 – 20

5.5.3.2. Vỡ ổ khớp kèm tổn thương chỏm gây hậu quả cứng, hàn khớp vai: Áp dụng tổn thương khớp vai

 

6. Đùi và khớp háng

 

6.1. Cụt hai chi dưới

 

6.1.1. Tháo hai khớp cổ chân

81

6.1.2. Cụt 1/3 giữa hai cẳng chân

83

6.1.3. Cụt 1/3 trên hai cẳng chân

84

6.1.4. Tháo khớp gối hai bên

85

6.1.5. Cụt 1/3 giữa một đùi và 1/3 giữa cẳng chân bên kia

85

6.1.6. Cụt 1/3 trên đùi một bên và 1/3 trên một cẳng chân còn lại

86

6.1.7. Cụt 1/3 trên một đùi một bên và 1/3 dưới đùi còn lại

87

6.1.8. Cụt hai đùi từ 1/3 giữa

87

6.1.9. Cụt hai đùi từ 1/3 trên

91

6.1.10. Cụt ngang mấu chuyển hai đùi

92

6.1.11. Tháo hai khớp háng

95

6.2. Cụt một chi dưới và mù một mắt

 

6.2.1. Cụt một cẳng chân và khoét bỏ một nhãn cầu

85

6.2.2. Cụt một đùi và mù một mắt

87

6.2.3. Tháo bỏ một khớp háng và mù một mắt

88

6.2.4. Cụt một đùi và khoét bỏ một nhãn cầu

91

6.2.5. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu lắp được mắt giả

91

6.2.6. Tháo một khớp háng và khoét bỏ một nhãn cầu không lắp được mắt giả

95

6.3. Tháo một khớp háng

72

6.4. Cụt một đùi

 

6.4.1. Đường cắt ở 1/3 giữa

65

6.4.2. Đường cắt ở 1/3 trên

67

6.4.3. Đường cắt ở ngang mấu chuyển lớn

68 – 69

6.5. Gẫy đầu trên xương đùi

 

6.5.1. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ

26 – 30

6.5.2. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 4cm, chức năng khớp háng bị hạn chế

31 – 35

6.5.3. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều chi ngắn trên 4cm

41 – 45

6.5.4. Gẫy cổ xương đùi gây tiêu chỏm

51

6.5.5. Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi

 

6.5.5.1. Khớp giả chặt

41 – 45

6.5.5.2. Khớp giả lỏng lẻo

51

6.6. Trật khớp háng hoặc gẫy cổ xương đùi, đã phẫu thuật thay chỏm nhân tạo

35

6.7. Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đã điều trị ổn định

 

6.7.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường

21

6.7.2. Can liền xấu, trục lệch

26 – 30

6.7.3. Can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 4cm

31 – 35

6.7.4. Can xấu, trục lệch, chi ngắn trên 4cm

41

6.8. Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu sau điều trị có di chứng hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp gối Mục 7.11 trong bảng này

 

6.9. Sai khớp háng kết quả điều trị

 

6.9.1. Tốt

6 – 10

6.9.2. Gây lỏng khớp háng

21 – 25

6.10. Cứng một khớp háng sau chấn thương

 

6.10.1. Chi ở tư thế thẳng trục

 

6.10.1.1. Từ 0 – 90°

21 – 25

6.10.1.2. Từ 0 đến 60°

31 – 35

6.10.1.3. Từ 0 đến 30°

41 – 45

6.10.2. Chi ở tư thế vẹo hoặc gấp kèm theo

 

6.10.2.1. Từ 0 đến 90°

31 – 35

6.10.2.2. Từ 0 đến 60°

41 – 45

6.10.2.3. Từ 0 đến 30°

46 – 50

6.11. Cứng hoàn toàn một khớp háng sau chấn thương

51 – 55

6.12. Chấn thương để lại hậu quả cứng hai, ba khớp lớn chi dưới

 

6.12.1. Cứng một khớp háng và một khớp gối

61 – 65

6.12.2. Cứng một khớp gối và một khớp cổ chân

41 – 45

6.12.3. Cứng ba khớp lớn (háng, gối)

66 – 70

6.12.4. Cứng ba khớp háng, gối và cổ chân

61 – 65

6.12.5. Cứng ba khớp (gối và cổ chân)

61 – 65

7. Cẳng chân và khớp gối

 

7.1. Tháo một khớp gối

61

7.2. Cụt một cẳng chân

 

7.2.1. Cụt ở 1/3 trên, nếu khớp gối bình thường

 

7.2.1.1. Lắp được chân giả

51

7.2.1.2. Không lắp được chân giả

55

7.2.2. Cụt ở 1/3 giữa hoặc dưới

 

7.2.2.1. Đã lắp chân giả đi lại tốt

41 – 45

7.2.2.2. Không lắp được chân giả hoặc đi chân giả đau, khó

46 – 50

7.3. Gãy hai xương cẳng chân

 

7.3.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi

16 – 20

7.3.2. Can xương xấu, hoặc can dính hai xương, cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới 2cm

21 – 25

7.3.3. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 2cm đến dưới 5cm

26 – 30

7.3.4. Di chứng như Mục 7.3.2 nhưng chi ngắn từ 5cm trở lên

31 – 35

7.4. Mất đoạn hai xương chày, mác tạo thành khớp giả

 

7.4.1. Khớp giả hai xương chặt, chi ngắn dưới 5cm

31 – 35

7.4.2. Khớp giả hai xương lỏng, chi ngắn trên 5cm

41 – 45

7.5. Gẫy thân xương chày một chân

 

7.5.1. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can tốt, trục thẳng, không ngắn chi

11 – 15

7.5.2. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 2cm

16 – 20

7.5.3. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 2cm đến dưới 5cm

21 – 25

7.5.4. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 5cm trở lên

26 – 30

7.5.5. Gẫy thân xương chày đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn

21 – 25

7.6. Mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả

 

7.6.1. Khớp giả chặt

21 – 25

7.6.2. Khớp giả lỏng

31 – 35

7. Gẫy 7.7. Gẫy hoặc vỡ mâm chày

 

7.7.1. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng

15

7.7.2. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp: Áp dụng tổn thương khớp gối

 

7.8. Gẫy hoặc vỡ lồi củ trước mâm chày

6 – 10

7.9. Gẫy thân xương mác một chân

 

7.9.1. Đường gẫy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liến tốt

3 – 5

7.9.2. Gẫy đầu trên xương mác, can xấu

5 – 7

7.9.3. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu

 

7.9.3.1. Hạn chế nhẹ khớp cổ chân

6 – 10

7.9.3.2. Cổ chân bị cứng khớp nhẹ

11 – 15

7.10. Mất đoạn xương mác hoặc tháo bỏ xương mác

11 – 15

7.11. Vết thương, chấn thương khớp gối dẫn đến hậu quả cứng khớp

 

7.11.1. Tầm vận động từ 0° đến trên 125°

11 – 15

7.11.2 . Tầm vận động từ 0° đến 90°

16 – 20

7.11.3. Tầm vận động từ 0° đến 45°

26 – 30

7.11.4. Cứng khớp tư thế 0°

36 – 40

7.12. Đứt gân bánh chè đã mổ khâu kết quả tốt

6 – 10

7.13. Chấn thương cắt bỏ xương bánh chè làm hạn chế chức năng khớp gối: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này

 

7.14. Gẫy hoặc vỡ lồi cầu xương đùi dẫn đến hậu quả hạn chế vận động khớp gối Áp dụng tỷ lệ Mục 7.11 trong bảng này

 

7.15. Tổn thương sụn chêm do chấn thương khớp gối

 

7.15.1. Rách, đứt, trật chỗ bám hoặc gây viêm mãn tính

16 – 20

7.15.2. Nếu phải cắt bỏ và có hậu quả dính khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bảng này

 

7.15.3. Cắt bỏ sụn chêm có biến chứng hạn chế một phần cử động gấp – duỗi khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối Mục 7.11 trong bảng này

 

7.16. Dị vật khớp gối

 

7.16.1. Dị vật nằm trong bao khớp hoặc bao hoạt dịch ảnh hưởng ít đến chức năng khớp gối

11 – 15

7.16.2. Dị vật nằm trong khe khớp làm ảnh hưởng đến vận động, đi lại

21 – 25

7.17. Tổn thương đứt dây chằng khớp gối

 

7.17.1. Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi tốt

11 – 15

7.17.2. Đứt dây chằng chéo trước hoặc sau được điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị

21 – 25

7.17.3. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi tốt

6 – 10

7.17.4. Đứt dây chằng ngoài khớp đã điều trị phục hồi không tốt hoặc không được điều trị

11 – 15

Ghi chú: Tổn thương gẫy xương nếu có tổn thương mạch máu, dây thần kinh được cộng lùi tỷ lệ nhưng tổng tỷ lệ % phải thấp hơn so với cắt bỏ đoạn chi tương ứng

 

8. Bàn chân và khớp cổ chân

 

8.1. Tháo khớp cổ chân một bên

45

8.2. Tháo khớp hai cổ chân

81

8.3. Cắt bỏ nửa trước bàn chân (tháo khớp các xương bàn hay thủ thuật Lisfranc)

35

8.4. Cắt bỏ giữa bàn chân còn để lại chỗ chống gót (thủ thuật Chopart, Ricard hay Pirogoff)

41

8.5. Chấn thương khớp cổ chân dẫn đến hậu quả cứng khớp

 

8.5.1. Cứng khớp ở tư thế cơ năng (0°)

21

8.5.2. Cứng khớp ở tư thế bất lợi cho chức năng khớp cổ chân

31

8.6. Đứt gân gót (gân Achille)

 

8.6.1. Đã nối lại, không ngắn gân

11 – 15

8.6.2. Gân bị ngắn sau khi nối, bàn chân ngả về phía trước

21 – 25

8.6.3. Không nối lại kịp thời để cơ dép co lại thành một cục, đi lại khó khăn

26 – 30

8.7. Cắt bỏ hoàn toàn xương gót

31 – 35

8.8. Gẫy hoặc vỡ xương gót

 

8.8.1. Vỡ tước một phần phía sau xương gót

6 – 10

8.8.2. Vỡ thân xương gót có ảnh hưởng đến đi lại, lao động

11 – 15

8.8.3. Gẫy góc Boehler (phần Thalamus của xương gót) làm sập vòm bàn chân, đi lại khó và đau

21 – 25

8.9. Cắt bỏ xương sên

26 – 30

8.10. Gẫy xương sên làm bàn chân biến dạng, đi lại khó

16 – 20

8.11. Gẫy xương thuyền

6 – 10

8.12. Gẫy/vỡ xương hộp

11 – 15

8.13. Gẫy/vỡ nhiều xương nhỏ giữa bàn chân dẫn đến hậu quả cứng/hàn khớp bàn chân

16 – 20

8.14. Tổn thương mắt cá chân

 

8.14.1. Không ảnh hưởng khớp

6 – 10

8.14.2. Gây cứng khớp cổ chân: Áp dụng tỷ lệ cứng khớp cổ chân

 

8.15. Gẫy hoặc mất đoạn một xương bàn của bàn chân

 

8.15.1. Can liền tốt, bàn chân không biến dạng, không ảnh hưởng đến đi đứng

3 – 5

8.15.2. Bàn chân biến dạng và trở ngại đến việc đi đứng, lao động

11 – 15

8.16. Gẫy hoặc mất đoạn nhiều xương bàn của một bàn chân

 

8.16.1. Gẫy hai xương bàn, can liền xấu hoặc mất đoạn hai xương bàn

16 – 20

8.16.2. Gẫy trên hai xương bàn hoặc mất đoạn xương làm bàn chân biến dạng gây trở ngại nhiều đến việc đi đứng, lao động

21 – 25

8.17. Mảnh kim khí nằm trong khe khớp cổ chân (chày – gót – sên)

16 – 20

8.18. Còn nhiều mảnh kim khí nhỏ ở phần mềm gan bàn chân hay găm ở xương bàn chân ảnh hưởng đến đi lại, lao động

 

8.18.1. Có dưới 10 mảnh nhỏ

11 – 15

8.18.2. Có từ 10 mảnh trở lên

16 – 20

8.19. Bong gân khớp cổ chân điều trị lâu không khỏi

16 – 20

8.20. Viêm khớp cổ chân mãn tính sau chấn thương trật khớp, bong gân cổ chân

16 – 20

9. Ngón chân

 

9.1. Cụt năm ngón chân

26 – 30

9.2. Cụt bốn ngón chân

 

9.2.1. Cụt bốn ngón II + III + IV + V (còn lại ngón I)

16 – 20

9.2.2. Cụt bốn ngón I + II +III + IV (còn lại ngón út)

21 – 25

9.2.3. Cụt bốn ngón I + II + III + V (còn lại ngón IV)

21 – 25

9.2.4. Cụt bốn ngón I + II + IV + V (còn lại ngón III)

21 – 25

9.3. Cụt ba ngón chân

 

9.3.1. Cụt ba ngón nhưng không mất ngón chân I

11 – 15

9.3.2. Cụt ba ngón trong đó có ngón chân I

16 – 20

9.4. Cụt hai ngón chân

 

9.4.1. Cụt hai ngón III + IV hoặc hai ngón III +V hoặc hai ngón IV + V

6 – 10

9.4.2. Cụt ngón II và một ngón khác (trừ ngón chân I)

11 – 15

9.4.3. Cụt ngón chân I và một ngón khác

16 – 20

9.5. Cụt ngón chân I

11 – 15

9.6. Cụt một ngón chân khác

3 – 5

9.7. Cụt đốt ngoài của một ngón chân I (đầu ngón chân)

6 – 10

9.8. Cụt đốt ngoài của ngón chân khác (đầu ngón chân)

1 – 3

9.9. Cụt hai đốt ngoài của một ngón chân khác

2 – 4

9.10. Cứng khớp liên đốt ngón chân I

 

9.10.1. Tư thế thuận

3 – 5

9.10.2. Tư thế bất lợi

7 – 9

9.11. Cứng khớp đốt – bàn của ngón chân I

7 – 9

9.12. Cứng khớp đốt – bàn hoặc các khớp liên đốt với nhau của một ngón chân khác

 

9.12.1. Cứng ở tư thế thuận

1 – 3

9.12.2. Cứng ở tư thế bất lợi về chức năng

4 – 5

9.13. Gẫy xương một đốt ngón chân

1

10. Chậu hông

 

10.1. Gẫy gai chậu trước trên

6 – 10

10.2. Gẫy mào chậu

11 – 15

10.3. Gẫy một bên cánh chậu

16 – 20

10.4. Gẫy xương chậu kiểu Malgaigne dẫn đến méo khung chậu

 

10.4.1. Nam giới hoặc phụ nữ không còn sinh đẻ

31 – 35

10.4.2. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ

41 – 45

10.4.3. Người ở độ tuổi vị thành niên hoặc người già

41 – 45

10.5. Gẫy ụ ngồi (gây ra mất đối xứng eo dưới)

16 – 20

10.6. Gẫy ngành ngang xương mu

 

10.6.1. Gẫy ở một bên

11 – 15

10.6.2. Gẫy cả hai bên

16 – 20

10.7. Gẫy ổ chảo (Cotyle) khớp háng cả cung trước lẫn cung sau gây di lệch, làm lỏng khớp (dễ trật khớp háng)

21 – 25

10.8. Gẫy xương cụt không tổn thương thần kinh

3 – 5

10.9. Gẫy xương cùng không tổn thương thần kinh

5 – 7

11. Tổn thương cột sống không gây tổn thương thần kinh

 

11.1. Tổn thương cột sống cổ

 

11.1.1. Tổn thương bản lề cổ – lưng

26 – 30

11.1.2. Tổn thương đốt sống C1 và C2

31 – 35

11.1.3. Xẹp, viêm dính khớp các đốt sống cổ do chấn thương

 

11.1.3.1. Xẹp, viêm dính một – hai đốt sống cổ, đau vừa, hạn chế một phần động tác cổ – đầu (Gấp – dưỗi, nghiêng trái, phải và xoay từ 0 đến 20°)

31 – 35

11.1.3.2. Xẹp, viêm dính trên hai đốt sống cổ, đau nhiều, trở ngại đến vận động cổ đầu (Trên 20° ở tất cả các động tác)

41 – 45

11.2. Tổn thương cột sống lưng – thắt lưng

 

11.2.1. Gẫy, xẹp thân một đốt sống

21 – 25

11.2.2. Gẫy, xẹp thân hai hoặc ba đốt sống trở lên

 

11.2.2.1. Xẹp thân hai đốt sống

26 – 30

11.2.2.2. Xẹp ba đốt sống

36 – 40

11.2.2.3. Xẹp trên ba đốt sống

41 – 45

11.3. Gẫy, vỡ mỏm gai

 

11.3.1. Của một đốt sống

6 – 10

11.3.2. Của hai hoặc ba đốt sống

16 – 20

11.3.3. Của trên ba đốt sống

26 – 30

11.4. Gẫy, vỡ mỏm bên

 

11.4.1. Của một đốt sống

3 – 5

11.4.2. Của hai hoặc ba đốt sống

11 – 15

11.4.3. Của trên ba đốt sống

21 – 25

11.5. Viêm cột sống dính khớp do chấn thương cột sống

 

11.5.1. Dính khớp cột sống giai đoạn I

21 – 25

11.5.2. Dính khớp cột sống giai đoạn II

41 – 45

11.5.3. Dính khớp cột sống giai đoạn II – III

61 – 65

11.5.4. Dính khớp cột sống giai đoạn IV

81

11.6. Trượt thân đốt sống, thoát vị đĩa đệm

 

11.6.1. Trượt một ổ không tổn thương thần kinh

21 – 25

11.6.2. Trượt nhiều tầng không tổn thương thần kinh

31 – 35

Ghi chú: Tổn thương xương, nếu có biểu hiện loãng xương kèm theo thì được cộng 5-10% (cộng lùi) (loãng xương do liệt thần kinh gây giảm vận động, do cố định xương kéo dài, không tính loãng xương do tuổi)

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Phần mềm và Bỏng

Tổn thương Phần mềm và Bỏng

Tỷ lệ (%)

1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

1.1. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng không ảnh hưởng đến điều tiết: cứ 5% diện tích cơ thể

3

1.2. Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11 – 15

1.3. Sẹo vùng mặt, cổ diện tích từ trên 3% diện tích cơ thể trở lên

16 – 20

1.4. Sẹo ở các vùng da hở khác diện tích trên 1% diện tích cơ thể gây rối loạn sắc tố ảnh hưởng thẩm mỹ

2

2. Sẹo vết thương phần mềm và sẹo bỏng ảnh hưởng chức năng da, các cơ quan liên quan và thẩm mỹ

2.1. Sẹo vùng Đầu – Mặt – Cổ

 

2.1.1. Sẹo vùng da đầu có tóc

 

2.1.1.1. Nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi vết sẹo dưới 2cm

3 – 5

2.1.1.2. Sẹo vùng da đầu đường kính trên 5cm hoặc nhiều sẹo vùng da đầu (từ năm sẹo trở lên) và đường kính của mỗi sẹo từ 2 đến 5cm

7 – 9

2.1.1.3. Lột hoặc bỏng nửa da đầu hoặc bỏng rộng hơn nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc sau chấn thương.kèm theo di chứng đau đầu

26 – 30

2.1.1.4. Lột da đầu toàn bộ hoặc vết thương bỏng rộng hơn nửa da đầu sẹo dính, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu

31 – 35

2.1.2. Sẹo vùng mặt

 

2.1.2.1. Sẹo đường kính dưới 5cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ

11 – 15

2.1.2.2. Sẹo đường kính 5cm đến 10cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ

21 – 25

2.1.2.3. Sẹo đường kính trên 10cm co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ

31 – 35

2.1.3. Sẹo vùng cổ

 

2.1.3.1. Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngửa hoặc quay cổ

5 – 9

2.1.3.2. Hạn chế vận động cổ mức độ vừa hạn chế ngửa, quay cổ

11 – 15

2.1.3.3. Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (sẹo dính cằm – cổ – ngực) mất ngửa, quay cổ

21 – 25

Ghi chú: Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam, nữ thanh niên chưa lập gia đình … tỷ lệ được cộng thêm 5 – 10% (cộng lùi)

 

2.2. Sẹo vùng Lưng – Ngực – Bụng: lồi, dính, co kéo, phì đại

 

2.2.1. Diện tích sẹo từ 6% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

2.2.2. Diện tích sẹo từ 9% đến 11% diện tích cơ thể

16 – 20

2.2.3. Diện tích sẹo vùng Lưng – Ngực – Bụng từ 12% đến 17% diện tích cơ thể

21 – 25

2.2.4. Diện tích sẹo vùng Lưng – Ngực – Bụng từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 – 30

2.2.5. Diện tích sẹo vùng Lưng – Ngực – Bụng từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

2.2.5. Diện tích sẹo vùng Lưng – Ngực – Bụng từ 36% diện tích cơ thể trở lên

46 – 50

Ghi chú:

 – Nếu diện tích sẹo chiếm từ 20% diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng 10% (cộng lùi)

– Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ mất vú

 

2.3. Sẹo một bên chi trên: gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ Xương – Khớp

 

2.4. Sẹo một bên chi dưới gây tổn thương thần kinh hoặc ảnh hưởng đến chức năng vận động của khớp: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh và/hoặc tổn thương hệ Xương – Khớp

 

Ghi chú: Tổn thương trong Mục 2.3 và 2.4 có diện tích sẹo trên 1% diện tích cơ thể được cộng 2% đối với vùng da kín, và 5% đối với vùng da hở (cộng lùi).

 

2.5. Sẹo vùng tầng sinh môn – sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

 

3. Rối loạn trên vùng sẹo

 

3.1. Các vết loét, vết dò không liền do rối loạn dinh dưỡng vùng sẹo

 

3.1.1. Đường kính vết loét dưới 1,5cm

1 – 2

3.1.2. Đường kính vết loét từ 1,5cm đến dưới 3cm

3 – 5

3.1.3. Đường kính vết loét từ 3cm đến dưới 5cm

6 – 10

3.1.4. Đường kính vết loét từ 5 đến 10cm

16 – 20

3.1.5. Đường kính vết loét trên 10cm

21 – 25

3.2. Bỏng buốt, seọ lồi, sẹo đổi màu, sẹo viêm:

Ghi chú: Nếu do nguyên nhân thần kinh: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh.

6 – 10

4. Ung thư phát triển trên sẹo

 

4.1. Chưa di căn

 

4.1.1. Đã phẫu thuật hiện tại kết quả tốt

41 – 45

4.1.2. Đã phẫu thuật kết quả xấu hoặc không có chỉ định phẫu thuật

71

4.2. Đã di căn

81

5. Mảnh kim khí ở phần mềm

 

5.1. Còn mảnh kim khí không để lại di chứng

1 – 3

5.2. Vết thương phần mềm còn mảnh kim khí gây ảnh hưởng chức năng, chức phận của bộ phận mang mảnh: Tỷ lệ được tính theo di chứng chức năng của cơ quan bộ phận đó

 

6. Tổn thương móng tay, móng chân

 

6.1. Móng tay hoặc móng chân bị đổi màu, sần sùi có vằn ngang dọc hoăc viêm quanh móng điều trị không kết quả hay tái phát (một chi)

 

6.1.1. Từ một đến ba móng

1 – 4

6.1.2. Từ bốn đến năm móng

6 – 10

6.2. Cụt, rụng móng tay hoặc móng chân của một chi

 

6.2.1. Từ một đến ba móng

6 – 10

6.2.2. Từ bốn đến năm móng

11 – 15

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan Thị giác

Tổn thương cơ quan Thị giác

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương hai mắt ảnh hưởng đến thị lực

 

1.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

1.2. Mất chức năng hai mắt (thị lực từ sáng tối âm tính đến đếm ngón tay từ 3m trở xuống)

81 – 85

1.3. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu, một mắt mất chức năng

87

1.4. Mù tuyệt đối hai mắt (thị lực sáng tối âm tính)

87

1.5. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu (không lắp được mắt giả), một mắt mất chức năng

88 – 89

1.6. Khoét bỏ hai nhãn cầu lắp được mắt giả

91

1.7. Khoét bỏ hai nhãn cầu không lắp được mắt giả

95

2. Tổn thương một mắt ảnh hưởng đến thị lực

 

2.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

2.2. Mù một mắt (mắt còn lại bình thường), nếu chưa khoét bỏ nhãn cầu

41

2.3. Khoét bỏ nhẵn cầu, lắp được mắt giả

51

2.4. Đã khoét bỏ một nhãn cầu, không lắp được mắt giả (do biến dạng mi, cạn cùng đồ, vỡ thành xương hốc mắt), ảnh hưởng thẩm mỹ

55

3. Đục nhân mắt do chấn thương

 

3.1. Chưa mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10%

 

3.2. Đã mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể vì giảm thị lực do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10% vì mất điều tiết sau mổ nhưng không được quá 41% một mắt.

 

4. Tổn thương ngoài nhãn cầu (một mắt)

 

4.1. Tắc lệ đạo, rò lệ đạo

 

4.1.1. Tắc (đã hoặc chưa phẫu thuật)

6 – 10

4.1.2. Rò lệ đạo

 

4.1.2.1. Đã phẫu thuật kết quả tốt

6 – 10

4.1.2.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt hoặc chưa phẫu thuật

11 – 15

4.2. Khuyết xương thành hốc mắt

11 – 15

4.3. Rò viêm xương thành hốc mắt

11 – 15

4.4. Sẹo co kéo hở mi

11 – 15

5. Tổn thương chức năng thị giác do tổn thương thần kinh chi phối thị giác

 

5.1. Mù não chấn thương một mắt hoặc hai mắt (tổn thương trung khu thần kinh thị giác nằm ở thuỳ chẩm được xác định bằng chẩn đoán hình ảnh): Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác

 

5.2. Thị trường thu hẹp (do tổn thương não vùng chẩm trong chấn thương)

 

5.2.1. Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định

 

5.2.1.1. Thị trường thu hẹp ở một bên mắt

6 – 10

5.2.1.2. Thị trường thu hẹp cả hai bên mắt

21 – 25

5.2.2. Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định

 

5.2.2.1. Ở một bên mắt

21 – 25

5.2.2.2. Ở cả hai mắt

61 – 65

5.3. Ám điểm trung tâm

 

5.3.1. Ám điểm ở một bên mắt

21 – 25

5.3.2. Ám điểm ở cả hai mắt

41 – 45

5.4. Bán manh (do tổn thương ở giao thoa thị giác)

 

5.4.1. Bán manh vẫn giữ được sức nhìn (thị lực trung tâm)

 

5.4.1.1. Bán manh cùng bên (phải hoặc trái)

26 – 30

5.4.1.2. Bán manh khác bên phía mũi

21 – 25

5.4.1.3. Bán manh khác bên phía hai thái dương

61 – 65

5.4.1.4. Bán manh góc 1/4 trên

11 – 15

5.4.1.5. Bán manh góc 1/4 dưới

21 – 25

5.4.1.6. Bán manh ngang trên

11 – 15

5.4.1.7. Bán manh ngang dưới

36 – 40

5.4.2. Bán manh kèm theo mất thị lực trung tâm một bên hay cả hai bên: Tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác nhưng tối đa không quá 81%

 

5.5. Song thị

 

5.5.1. Song thị ở một mắt

11 – 15

5.5.2. Song thị cả hai mắt

21 – 25

5.6. Rối loạn sắc giác và thích nghi bóng tối

11 – 15

5.7. Sụp mi một mắt (do tổn thương dây thần kinh số III)

 

5.7.1. Độ 1: Sụp mi che giác mạc > 2mm: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

5.7.2. Độ 2: Sụp mi che giác mạc đến trên đồng tử: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

5.7.3. Độ 3: Sụp mi che giác mạc qua bờ đồng tử phía dưới: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

5.8. Dính mi cầu không còn khả năng phục hồi: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% – 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ và khô mắt không phục hồi

 

5.9. Liệt điều tiết và liệt cơ co đồng tử

 

5.9.1. Một bên mắt

11 – 15

5.9.2. Cả hai mắt

21 – 25

5.10. Rung giật nhãn cầu đơn thuần

 

5.10.1. Rung giật ở một mắt

6 – 10

5.10.2. Rung giật cả hai mắt

11 – 15

5.11. Liệt một hay nhiều dây thần kinh vận động nhãn cầu (dây số III – nhánh vận động nhãn cầu; số IV; số VI): Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

 

5.12. Tổn thương nhánh 1 dây thần kinh số V: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

 

5.13. Viêm giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực tối đa không quá 45% cộng cả tỷ lệ ở Mục 5.12

 

5.14. Teo dây thần kinh thị giác (dây thần kinh số II): Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác

 

6. Tổn thương võng mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

7. Sẹo giác mạc: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng thêm (cộng lùi) 5% – 10%

 

8. Tổn hại môi trường trong suốt (thủy dịch – thủy tinh dịch)

 

8.1. Chấn thương nhãn cầu còn dị vật nội nhãn không thể lấy được gây chứng mắt bị nhiễm đồng hoặc sắt

 

8.2. Tổ chức hóa dịch kính

 

Mục 8: Căn cứ thị lực, áp dụng thị lực tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% – 10% vì nguy cơ ảnh hưởng thị lực và kích thích viêm lâu dài

 

 

TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO GIẢM THỊ LỰC VÌ TỔN THƯƠNG

CƠ QUAN THỊ GIÁC

Giao điểm của 2 trục tung – trục hoành là tỷ lệ % tổn thương cơ thể chung của 2 mắt do giảm thị lực (sau khi đã được chỉnh kính). Thị lực của mỗi mắt được biểu diễn trên 1 trục (trục tung hoặc trục hoành) phân ra các độ 8/10 – 10/10 (bình thường), 7/10 – 6/10 (giảm rất nhẹ), 5/10, 4/10 … đến sáng – tối âm tính. Thị lực đếm ngón tay 3m trở xuống được coi là mù.

Thị lực

10/10

8/10

7/10

6/10

5/10

4/10

3/10

2/10

1/10

1/20

dưới

1/20

ST

(-)

10/10 – 8/10

0

5

8

11

14

17

21

25

31

41

7/10 – 6/10

5

8

11

14

17

21

25

31

35

45

5/10

8

11

14

17

21

25

31

35

41

51

4/10

11

14

17

21

25

31

35

41

45

55

3/10

14

17

21

25

31

35

41

45

51

61

2/10

17

21

25

31

35

41

45

51

55

65

1/10

21

25

31

35

41

45

51

55

61

71

1/20

25

31

35

41

45

51

55

61

71

81

dưới 1/20

31

35

41

45

51

55

61

71

81

85

ST (-)

41

45

51

55

61

65

71

81

85

87

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Răng – Hàm – Mặt

Tổn thương Răng – Hàm – Mặt

Tỷ lệ (%)

1. Xương hàm, gò má, cung tiếp và khớp thái dương – hàm

 

1.1. Gãy xương hàm trên; gãy xương hàm dưới; gãy xương gò má, cung tiếp can tốt, không ảnh hưởng chức năng

6 – 10

1.2. Gãy xương hàm trên hoặc xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn

21 – 25

1.3. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can tốt

16 – 20

1.4. Gãy cả xương hàm trên và xương hàm dưới can xấu, gây sai khớp cắn

31 – 35

1.5. Gẫy xương gò má cung tiếp can xấu

16 – 20

1.6. Mất một phần xương hàm trên hoặc một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)

31 – 35

1.7. Mất một phần xương hàm trên và một phần xương hàm dưới từ cành cao trở xuống (đã tính cả tỷ lệ mất răng)

 

1.7.1. Cùng bên

41 – 45

1.7.2. Khác bên

51 – 55

1.8. Mất toàn bộ xương hàm trên hoặc xương hàm dưới

61

1.9. Tổn thương xương hàm, khớp thái dương hàm gây dính khớp hạn chế há miệng

 

1.9.1. Từ 1,5 đến 3cm

21 – 25

1.9.2. Dưới 1,5cm

36 – 40

2. Răng (tính cho răng vĩnh viễn)

 

2.1. Mất một răng

 

2.1.1. Mất răng cửa, răng nanh (số 1,2,3)

1,5

2.1.2. Mất răng hàm nhỏ (số 4,5)

1,25

2.1.3. Mất răng hàm lớn số 7

1,5

2.1.4. Mất răng hàm lớn số 6

2,0

2.2. Mất từ 2 đến 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 2.1

Ghi chú: Nếu không lắp được răng giả tỷ lệ nhân đôi.

Nếu đã lắp răng giả tỷ lệ tính bằng 50% mất răng

 

2.3. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả hai hàm

15 – 18

2.4. Mất toàn bộ một hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả hai hàm

21 – 25

2.5. Mất toàn bộ răng hai hàm

31

3. Phần mềm

 

Khuyết hổng lớn ở xung quanh hốc miệng, tổn thương mũi, má nhưng chưa được phẫu thuật tạo hình làm trở ngại đến ăn, uống, nói

51 – 55

4. Lưỡi

 

4.1. Mất một phần nhỏ đầu lưỡi, ảnh hưởng đến ăn, nói

6 – 10

4.2. Mất một nửa đến hai phần ba lưỡi

31 – 35

4.3. Mất ba phần tư lưỡi, kể từ đường gai chữ V trở ra (còn gốc lưỡi)

51 – 55

5. Tổn thương hệ thống tuyến nước bọt

 

5.1. Gây hậu quả khô miệng

21 – 25

5.2. Gây rò kéo dài

26 – 30

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Tai – Mũi – Họng

Tổn thương Tai – Mũi – Họng

Tỷ lệ (%)

1. Tai

 

1.1. Nghe kém hai tai

 

1.1.1. Nghe kém nhẹ hai tai

6 – 10

1.1.2. Nghe kém nhẹ một tai – trung bình một tai

16 – 20

1.1.3. Nghe kém nhẹ một tai – nặng một tai

21 – 25

1.1.4. Nghe kém nhẹ một tai – quá nặng một tai

26 – 30

1.1.5. Nghe kém trung bình hai tai

 

1.1.5.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 36 đến 45%)

21 – 25

1.1.5.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 46 đến 55%)

26 – 30

1.1.6. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém nặng một tai

31 – 35

1.1.7. Nghe kém trung bình một tai – nghe kém rất nặng một tai

36 – 40

1.1.8. Nghe kém nặng hai tai

 

1.1.8.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 56 đến 65%)

41 – 45

1.1.8.2. Mức độ II (thiếu hụt thính lực từ 66 đến 75%)

46 – 50

1.1.9. Nghe kém nặng một tai – Nghe kém quá nặng một tai

51 – 55

1.1.10. Nghe kém quá nặng hai tai

 

1.1.10.1. Mức độ I (thiếu hụt thính lực từ 76 đến 95%)

61 – 65

1.1.10.2 Mức độ II (thiếu hụt thính lực 100%)

71

1.2. Nghe kém một tai

 

1.2.1. Nghe kém nhẹ một tai

3

1.2.2. Nghe kém trung bình một tai

9

1.2.3. Nghe kém nặng một tai

11 – 15

1.2.4. Nghe kém quá nặng một tai

16 – 20

1.3. Sẹo thủng màng nhĩ hay sẹo xơ dính màng nhĩ do sóng nổ làm giảm sức nghe . Xác định tỷ lệ theo mức độ nghe kém

 

1.4. Viêm tai giữa mạn tính sau chấn thương sóng nổ gây tổn thương tai giữa

Tỷ lệ theo sức nghe và cộng thêm từ 5 đến 10 % (cộng lùi) tuỳ theo viêm tai giữa một bên hay hai bên, có kèm theo cholesteatome cộng thêm từ 11 đến 15 % (cộng lùi)

 

1.5. Vết thương vành tai

 

1.5.1. Mất một phần một vành tai hoặc sẹo co rúm một vành tai

5 – 9

1.5.2. Mất hoàn toàn một vành tai

16 – 20

1.5.3. Mất hoàn toàn hai vành tai

26 – 30

1.6. Sẹo chít hẹp ống tai

 

1.6.1. Sẹo làm hẹp ống tai một bên (hạn chế âm thanh)

3 – 6

1.6.2. Sẹo làm hẹp ống tai hai bên

11 – 15

1.6.3. Nếu ống tai bị bít kín tỷ lệ tính theo mức độ nghe kém cộng lùi tỷ lệ ống tai bị bịt kín

 

1.6.4. Nếu ống tai bị bít kín gây viêm ống tai ngoài thì cộng từ 5 đến 7% ở từng bên tai (cộng lùi)

 

1.7. Vỡ xương đá không để lại di chứng

16 – 20

1.8. Vỡ xương đá để lại di chứng: Tỷ lệ Mục 1.7 cộng tỷ lệ di chứng (cộng lùi)

 

2. Mũi xoang

2.1. Khuyết mũi

 

2.1.1. Khuyết một phần mũi ảnh hưởng ít thẩm mỹ

5 – 9

2.1.2. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da

11 – 15

2.1.3. Khuyết một phần mũi có chỉ định ghép da và sụn

21 – 25

2.1.4. Khuyết nửa mũi

31 – 35

2.1.5. Khuyết hoàn toàn mũi

41 – 45

2.2. Sẹo chít hẹp lỗ mũi (do chấn thương) ảnh hưởng đến thở

 

2.2.1. Sẹo chít hẹp một lỗ mũi

6 – 10

2.2.2. Sẹo bít cả một lỗ mũi

16 – 20

2.2.3. Sẹo chít hẹp hai lỗ mũi, ảnh hưởng nhiều đến thở, ngửi

26 – 30

2.2.4. Sẹo bít hoàn toàn cả hai lỗ mũi phải thở bằng mồm

36 – 40

2.3. Tổn thương tháp mũi (Gẫy, sập xương sống mũi,vẹo vách ngăn)

 

2.3.1. Không ảnh hưởng đến chức năng thở và ngửi

6 – 10

2.3.2. Ảnh hưởng nhiều đến thở và ngửi

26 – 30

2.4. Rối loạn khứu giác một bên

 

2.4.1.Rối loạn khứu giác một bên

6 – 10

2.4.2. Mất khứu giác hoàn toàn một bên

Tỷ lệ được cộng lùi từ 5 đến 10% đối với những nghề đặc biệt sử dụng khứu giác (sản xuất nước hoa, hương liệu, nấu ăn….)

11 – 15

2.5. Viêm mũi teo (Trĩ mũi)

 

2.5.1. Viêm mũi teo một bên mũi

16 – 20

2.5.2. Viêm mũi teo hai bên

31 – 35

2.6. Chấn thương xoang

 

2.6.1. Vỡ rạn hay lún thành xoang hàm hoặc xoang trán không di lệch

11 – 15

2.6.2. Mất một phần hay vỡ di lệch thành xoang hàm hoặc xoang trán

16 – 20

2.6.3. Chấn thương phức hợp mũi – sàng (vỡ kín mũi – sàng – bướm) cộng lùi với các tổn thương phối hợp đi kèm của các cơ quan khác

36 – 40

2.7. Chấn thương sọ – mặt (tầng trên, giữa, dưới) theo tỷ lệ tổn thương các chức năng liên quan

 

2.8. Viêm xoang sau chấn thương

 

2.8.1. Viêm đơn xoang

 

2.8.1.1. Một bên

6 – 10

2.8.1.2. Hai bên

11 – 15

2.8.2. Viêm đa xoang

 

2.8.2.1. Một bên

16 – 20

2.8.2.2. Hai bên

26 – 30

2.8.3. Viêm xoang còn dị vật nằm trong xoang (chưa lấy ra được hoặc mổ không lấy ra được) hoặc có lỗ rò: Tỷ lệ Mục 2.8.1 hoặc 2.8.2 cộng lùi 5%

 

3. Họng

3.1. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng đến nuốt nhẹ (khó nuốt chất đặc)

11 – 15

3.2. Sẹo làm hẹp họng, hạ họng ảnh hưởng khó nuốt (khó nuốt chất lỏng)

26 – 30

3.3. Ăn qua ống thông dạ dầy (sonde) hoặc phải mở thông dạ dày do không ăn được qua đường họng

71 – 75

3.4. Mất vị giác: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương Xương sọ và hệ Thần kinh

 

4. Thanh quản

4.1. Rối loạn tiếng nói do tổn thương của thanh quản – họng hoặc các cơ vùng cổ

 

4.1.1. Nói khó

 

4.1.1.1. Nói khó mức độ nhẹ (câu ngắn)

16 – 20

4.1.1.2. Nói khó mức độ vừa (từng tiếng)

26 – 30

4.1.1.3. Nói khó mức độ nặng (không rõ tiếng)

41 – 45

4.1.2. Không nói được phải giao tiếp bằng hình thức khác

61

4.2. Rối loạn giọng nói (do tổn thương nội thanh quản – dây thanh)

 

4.2.1. Nói khản giọng

11 – 15

4.2.2. Nói không rõ tiếng

21 – 25

4.2.3. Mất tiếng

41 – 45

Ghi chú: Tỷ lệ được cộng lùi thêm 10% đối với những nghề hoạt động giao tiếp hàng ngày chủ yếu bằng tiếng nói (ca sĩ, diễn viên, phát thanh viên, giáo viên, nhạc công bộ hơi…)

 

4.3. Rối loạn hô hấp (khó thở thanh quản)

 

4.3.1.Khó thở nhẹ (chỉ xuất hiện khi hoạt động gắng sức đặc biệt)

21 – 25

4.3.2. Khó thở vừa (trung bình: khó thở xuất hiện khi gắng sức nhẹ)

41 – 45

4.3.3. Khó thở nặng (khó thở thường xuyên, kể cả khi nghỉ ngơi)

61 – 65

4.3.4. Phải mở khí quản vĩnh viễn

81

 

BẢNG 2

BẢNG TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO BỆNH, TẬT
(Kèm theo Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do Bệnh lý rối loạn Tâm thần và hành vi

Bệnh lý rối loạn tâm thần, hành vi

Tỷ lệ (%)

1. Sa sút trí tuệ (Mất trí – Dementia)

 

1.1. Mức độ nhẹ

21 – 25

1.2. Mức độ vừa (trung bình)

41 – 45

1.3. Mức độ nặng (trầm trọng)

61 – 65

1.4. Mức độ rất nặng (hoàn toàn)

81 – 85

2. Chậm phát triển tâm thần

 

2.1. Mức độ nhẹ

21 – 25

2.2. Mức độ vừa

41 – 45

2.3. Mức độ nặng

61 – 65

2.4. Mức độ trầm trọng

81 – 85

3. Bệnh tâm thần phân liệt

 

3.1. Điều trị ổn định

31 – 35

3.2. Điều trị không ổn định

51 – 55

3.3. Điều trị không kết quả

61 – 65

4. Rối loạn loạn thần dạng ảo giác

 

4.1. Ảo giác điều trị khỏi

0

4.2. Ảo giác điều trị ổn định

21 – 25

4.3. Ảo giác điều trị không ổn định

31 – 35

4.4. Ảo giác điều trị không kết quả

41 – 45

5. Rối loạn khí sắc (cảm xúc)

 

5.1. Điều trị khỏi

0

5.2. Điều trị ổn định

21 – 25

5.3. Điều trị không ổn định

31 – 35

5.4. Điều trị không kết quả

41 – 45

6. Rối loạn khí sắc (cảm xúc) đơn độc khác

 

6.1. Điều trị khỏi

0

6.2. Điều trị ổn định

11 – 15

6.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

6.4. Điều trị không kết quả

31 – 35

7. Phản ứng với Stress (căng thẳng) trầm trọng và rối loạn sự thích ứng

 

7.1. Điều trị khỏi

0

7.2. Điều trị ổn định

6 – 10

7.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

7.4. Trường hợp cá biệt tổn thương mạn tính dạng suy giảm chức năng cơ quan, bộ phận tỷ lệ được tính theo mức độ suy giảm chức năng cơ quan, bộ phận đó (tỷ lệ tạm thời)

 

8. Các rối loạn dạng cơ thể

 

8.1. Điều trị khỏi

0

8.2. Điều trị ổn định

6 – 10

8.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

9. Các rối loạn tâm căn khác

 

9.1. Điều trị khỏi

0

9.2. Điều trị ổn định

6 – 10

9.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

10. Rối loạn lo âu

 

10.1. Điều trị khỏi

0

10.2. Điều trị ổn định

11 – 15

10.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

10.4. Điều trị không kết quả

31 – 35

11. Rối loạn phân ly

 

11.1. Điều trị khỏi

0

11.2. Điều trị ổn định

11 – 15

11.3. Điều trị không ổn định

21 – 25

11.4. Điều trị không kết quả

31 – 35

12. Rối loạn ám ảnh

 

12.1. Điều trị khỏi

0

12.2. Điều trị ổn định

16 – 20

12.3. Điều trị không ổn định

31 – 35

12.4. Điều trị không kết quả

41 – 45

13. Rối loạn nhân cách đặc hiệu dạng Paranoid, dạng phân liệt, dạng chống xã hội

 

13.1. Điều trị khỏi

0

13.2. Điều trị ổn định

21 – 25

13.3. Điều trị không ổn định

41 – 45

13.4. Điều trị không kết quả

61 – 65

14. Các rối loạn nhân cách đặc hiệu khác

 

14.1. Điều trị khỏi

0

14.2. Điều trị ổn định

21 – 25

14.3. Điều trị không ổn định

31 – 35

14.4. Điều trị không kết quả

41 – 45

15. Các rối loạn nhân cách khác

 

15.1. Điều trị khỏi

0

15.2. Điều trị ổn định

21 – 25

15.3. Điều trị không ổn định

31 – 35

15.4. Điều trị không kết quả

41 – 45

16. Các rối loạn thói quen, tác phong và xung động, Tic

 

16.1. Điều trị khỏi

0

16.2. Điều trị ổn định

1 – 3

16.3. Điều trị không ổn định

6 – 10

16.4. Điều trị không kết quả

Ghi chú: Đối với trẻ em dưới 18 tuổi cho tỷ lệ tạm thời.

11 – 15

17. Các rối loạn đặc hiệu về phát triển lời nói và ngôn ngữ, các kỹ năng học tập

 

17.1. Mức độ nhẹ

16 – 20

17.2. Mức độ vừa

31 – 35

17.3. Mức độ nặng

41 – 45

17.4. Mức độ rất nặng

Ghi chú: Đối với trẻ em dưới 18 tuổi cho tỷ lệ tạm thời.

51 – 55

18. Rối loạn lan tỏa sự phát triển

 

18.1. Mức độ nhẹ

16 – 20

18.2. Mức độ vừa

41 – 4 5

18.3. Mức độ nặng

61 – 65

18.4. Mức độ rất nặng

Ghi chú: Đối với trẻ em dưới 18 tuổi cho tỷ lệ tạm thời.

81 – 85

19. Các rối loạn ăn uống

 

19.1. Đều trị khỏi

0

19.2. Điều trị ổn định

1 – 3

19.3. Điều trị không ổn định

11 – 15

19.4. Điều trị không kết quả

31 – 35

20. Các rối loạn giấc ngủ

 

20.1. Điều trị khỏi

0

20.2. Điều trị ổn định

1 – 5

20.3. Điều trị không ổn định

11 – 15

20.4. Điều trị không kết quả

21 – 25

21. Rối loạn tăng động và hành vi ở thanh thiếu niên

 

21.1. Mức độ nhẹ

6 – 10

21.2. Mức độ trung bình

11 – 15

21.3. Mức độ nặng

21 – 25

Ghi chú: Bệnh lý Tâm thần và rối loạn hành vi nếu có biến chứng, di chứng tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng, di chứng đó.

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

Bệnh, tật hệ Thần kinh

Tỷ lệ (%)

1. Sống kiểu thực vật

100

2. Liệt

 

2.1. Liệt tứ chi

 

2.1.1. Mức độ nhẹ

61 – 65

2.1.2. Mức độ vừa

81 – 85

2.1.3. Mức độ nặng

91 – 95

2.1.4. Liệt hoàn toàn tứ chi

99

2.2. Liệt nửa người

 

2.2.1. Mức độ nhẹ

36 – 40

2.2.2. Mức độ vừa

61 – 65

2.2.3. Mức độ nặng

71 – 75

2.2.4. Liệt hoàn toàn nửa người

85

2.3. Liệt hai tay hoặc hai chân

 

2.3.1. Mức độ nhẹ

36 – 40

2.3.2. Mức độ vừa

61 – 65

2.3.3. Mức độ nặng

76 – 80

2.3.4. Liệt hoàn toàn hai tay hoặc hai chân

86 – 90

2.4. Liệt một tay hoặc một chân

 

2.4.1. Mức độ nhẹ

21 – 25

2.4.2. Mức độ vừa

36 – 40

2.4.3. Mức độ nặng

51 – 55

2.4.4. Liệt hoàn toàn

Ghi chú: Tổn thương trong Mục 2.3 và Mục 2.4 nếu tổn thương chi trên lấy tỷ lệ tối đa, tổn thương chi dưới lấy tỷ lệ tối thiểu

61 – 65

3. Bệnh liệt chu kỳ

 

3.1. Bệnh liệt chu kỳ đã không tái phái từ một năm trở lên (tính đến thời điểm khám giám định)

1 – 3

3.2. Bệnh liệt chu kỳ còn tái phát ít nhất một lần/năm (tính đến thời điểm khám giám định)

11- 15

4. Chậm phát triển vận động (Rối loạn đặc hiệu sự phát triển chức năng vận động)

 

4.1. Mức độ nhẹ

31 – 35

4.2. Mức độ vừa

41 – 45

4.3. Mức độ nặng

61 – 65

4.4. Mức độ rất nặng

71 – 75

5. Hội chứng ngoại tháp

(Tỷ lệ áp dụng riêng cho từng Hội chứng: Parkinson, Tiểu não, múa vờn, múa giật, run, loạn trương lực toàn thể hóa …)

 

5.1. Mức độ nhẹ

26 – 30

5.2. Mức độ vừa

61 – 65

5.3. Mức độ nặng

81 – 85

5.4. Mức độ rất nặng

91 – 95

6. Loạn trương lực khu trú hoặc phân đoạn

 

6.1. Loạn trương lực khu trú hoặc phân đoạn chưa gây suy giảm chức năng của cơ quan, bộ phận

1 – 5

6.2. Loạn trương lực khu trú hoặc phân đoạn liên tục, gây suy giảm chức năng của cơ quan, bộ phận được tính theo tỷ lệ suy giảm chức năng của cơ quan bộ phận do tình trạng loạn trương lực cơ gây ra

 

7. Mất thực dụng

31 – 35

8. Rối loạn cảm giác

 

8.1. Rối loạn cảm giác (không bao gồm mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau) một bên từ bụng trở xuống (từ khoanh đoạn thắt lưng L1)

11 – 15

8.2. Mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau một bên từ bụng trở xuống

16 – 20

8.3. Rối loạn cảm giác (không bao gồm mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau) một bên từ ngực trở xuống (từ khoanh đoạn ngực T5/D5)

26 – 30

8.4. Mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau một bên từ ngực trở xuống (từ khoanh đoạn ngực T5/D5)

31 – 35

8.5. Rối loạn cảm giác (không bao gồm mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau) nửa người

31 – 35

8.6. Mất cảm giác hoặc loạn cảm giác đau nửa người

45

9. Rối loạn ngôn ngữ

 

9.1. Mất vận động ngôn ngữ kiểu Broca

 

9.1.1. Nhẹ

16 – 20

9.1.2. Vừa

31 – 35

9.1.3. Nặng

41 – 45

9.1.4. Rất nặng

51 – 55

9.1.5. Hoàn toàn

61

9.2. Mất hiểu lời kiểu Wernicke

 

9.2.1. Mức độ nhẹ

16 – 20

9.2.2. Mức độ vừa

31 – 35

9.2.3. Mức độ nặng

41 – 45

9.2.4. Mức độ rất nặng

51 – 55

9.2.5. Mức độ hoàn toàn

65

9.3. Mất đọc

41 – 45

9.4. Mất viết

41 – 45

9.5. Quên sử dụng nửa người

31 – 35

10. Bệnh lý rễ, đám rối thần kinh một bên

 

10.1. Tổn thương rễ thần kinh

 

10.1.1. Tổn thương một rễ

 

10.1.2. Tổn thương không hoàn toàn một rễ (trừ các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 (D1), L5, S1)

3 – 5

10.1.3. Tổn thương hoàn toàn một rễ (trừ các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 (D1), L5, S1)

9

10.1.4. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 (D1)

11 – 15

10.1.5. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: C4, C5, C6,, C7, C8,, T1 (D1)

21

10.1.6. Tổn thương không hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1

16 – 20

10.1.7. Tổn thương hoàn toàn một trong các rễ: L5, S1

26 – 30

10.2. Tổn thương đuôi ngựa

 

10.2.1. Không hoàn toàn (có rối loạn cơ tròn)

61 – 65

10.2.2. Hoàn toàn

90

10.3. Tổn thương đám rối thần kinh một bên

 

10.3.1. Tổn thương đám rối thần kinh cổ

 

10.3.1.1. Không hoàn toàn

11 – 15

10.3.1.2. Hoàn toàn

21 – 25

10.3.2. Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay

 

10.3.2.1. Tổn thương thân nhất giữa

26 – 30

10.3.2.2. Tổn thương thân nhất dưới

46 – 50

10.3.2.3. Tổn thương tổn thương thân nhất trên

51 – 55

10.3.2.4. Tổn thương thân nhì trước trong

46 – 50

10.3.2.5. Tổn thương thân nhì trước ngoài

46 – 50

10.3.2.6. Tổn thương thân nhì sau

51 – 55

10.3.2.7. Tổn thương hoàn toàn

65

10.3.3. Tổn thương đám rối thắt lưng

 

10.3.3.1. Không hoàn toàn (có tổn thương thần kinh đùi)

26 – 30

10.3.3.2. Hoàn toàn

41 – 45

10.3.4. Tổn thương đám rối cùng

 

10.3.4.1. Không hoàn toàn

36 – 40

10.3.4.2. Hoàn toàn

61

11. Tổn thương dây thần kinh tủy sống một bên

 

11.1. Tổn thương các dây thần kinh cổ

 

11.1.1. Không hoàn toàn

11 – 15

11.1.2. Hoàn toàn

21 – 25

11.2. Tổn thương dây thần kinh trên gai hoặc dưới gai

 

11.2.1. Không hoàn toàn

3 – 5

11.2.2. Hoàn toàn

11

11.3. Tổn thương dây thần kinh ngực dài

 

11.3.1. Không hoàn toàn

5 – 9

11.3.2. Hoàn toàn

Ghi chú: Mục 11.3.1 và 11.3.2 Nữ được tỉnh tỷ lệ tối đa, Nam được tính tỷ lệ tối thiểu

11 – 15

11.4. Tổn thương một dây thần kinh liên sườn

6 – 10

11.5. Tổn thương thần kinh mũ

 

11.5.1. Không hoàn toàn

16 – 20

11.5.2. Hoàn toàn

31 – 35

11.6. Tổn thương thần kinh cơ bì

 

11.6.1. Không hoàn toàn

11 – 15

11.6.2. Hoàn toàn

26 – 30

11.7. Tổn thương thần kinh quay

 

11.7.1. Tổn thương nhánh

11 – 15

11.7.2. Tổn thương bán phần

26 – 30

11.7.3. Tổn thương hoàn toàn

41 – 45

11.8. Tổn thương thần kinh trụ

 

11.8.1. Tổn thương nhánh

11 – 15

11.8.2. Tổn thương bán phần

21 – 25

11.8.3. Tổn thương hoàn toàn

31 – 35

11.9. Tổn thương thần kinh giữa

 

11.9.1. Tổn thương nhánh

11 – 15

11.9.2. Tổn thương bán phần

21 – 25

11.9.3. Tổn thương hoàn toàn

31 – 35

11.10. Tổn thương thần kinh cánh tay bì trong

11 – 15

11.11. Tổn thương thần kinh cẳng tay bì trong

11 – 15

11.12. Tổn thương thần kinh mông trên và mông dưới

 

11.12.1. Không hoàn toàn

11 – 15

11.12.2. Hoàn toàn

21 – 25

11.13. Tổn thương thần kinh da đùi sau

 

11.13.1. Không hoàn toàn

1 – 3

11.13.2. Hoàn toàn

6 – 10

11.14. Tổn thương thần kinh đùi

 

11.14.1. Tổn thương nhánh

11 – 15

11.14.2. Tổn thương bán phần

21 – 25

11.14.3. Tổn thương hoàn toàn

36 – 40

11.15. Tổn thương thần kinh đùi bì

 

11.15.1. Không hoàn toàn

1 – 3

11.15.2. Hoàn toàn

6 – 10

11.16. Tổn thương thần kinh bịt

 

11.16.1. Không hoàn toàn

6 – 10

11.16.2. Hoàn toàn

16 – 20

11.17. Tổn thương thần kinh sinh dục – đùi

 

11.17.1. Không hoàn toàn

5 – 9

11.17.2. Hoàn toàn

11 – 15

11.18. Tổn thương thần kinh hông to

 

11.18.1. Tổn thương nhánh

16 – 20

11.18.2. Tổn thương bán phần

26 – 30

11.18.3. Tổn thương hoàn toàn

41 – 45

11.19. Tổn thương thần kinh hông khoeo ngoài

 

11.19.1. Tổn thương nhánh

6 – 10

11.19.2. Tổn thương bán phần

16 – 20

11.19.3. Tổn thương hoàn toàn

26 – 30

11.20. Tổn thương thần kinh hông khoeo trong

 

11.20.1. Tổn thương nhánh

6 – 10

11.20.2. Tổn thương bán phần

11 – 15

11.20.3. Tổn thương hoàn toàn

21 – 25

12. Tổn thương dây thần kinh sọ một bên

 

12.1. Tổn thương dây thần kinh sọ số I

 

12.1.1. Không hoàn toàn

11 – 15

12.1.2. Hoàn toàn

21 – 25

12.2. Tổn thương dây thần kinh sọ số II: Áp dụng theo mức độ giảm thị lực trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan Thị giác

 

12.3. Tổn thương thần kinh sọ số III

 

12.3.1. Tổn thương một nhánh

11 – 15

12.3.2. Tổn thương bán phần

21 – 25

12.3.3. Tổn thương hoàn toàn

31 – 35

12.4. Tổn thương thần kinh sọ số IV

 

12.4.1. Không hoàn toàn

3 – 5

12.4.2. Hoàn toàn

11 – 15

12.5. Tổn thương thần kinh sọ số V

 

12.5.1. Tổn thương một nhánh

6 – 10

12.5.2. Tổn thương không hoàn toàn

16 – 20

12.5.3. Tổn thương hoàn toàn

26 – 30

12.6. Tổn thương thần kinh sọ số VI

 

12.6.1. Không hoàn toàn

6 – 10

12.6.2. Hoàn toàn

16 – 20

12.7. Tổn thương thần kinh sọ số VII

 

12.7.1. Tổn thương nhánh

6 – 10

12.7.2. Tổn thương không hoàn toàn

16 – 20

12.7.3. Tổn thương hoàn toàn

26 – 30

12.8. Tổn thương thần kinh sọ số VIII: Tỷ lệ tính theo di chứng Hội chứng Tiền đình và/hoặc mất thính lực

 

12.9. Tổn thương thần kinh sọ số IX

 

12.9.1. Không hoàn toàn

11 – 15

12.9.2. Hoàn toàn

21 – 25

12.10. Tổn thương thần kinh sọ số X

 

12.10.1. Không hoàn toàn

11 – 15

12.10.2. Hoàn toàn

21 – 25

12.11. Tổn thương thần kinh sọ số XI

 

12.11.1. Không hoàn toàn

11 – 15

12.11.2. Hoàn toàn

21 – 25

12.12. Tổn thương thần kinh sọ số XII

 

12.12.1. Không hoàn toàn

21 – 25

12.12.2. Hoàn toàn

36 – 40

13. Hội chứng giao cảm cổ (Hội chứng Claude Bernard – Horner)

31 – 35

14. Rối loạn cơ tròn

 

14.1. Đại, tiểu tiện không tự chủ không thường xuyên (Bệnh nhân vẫn tự chủ được nhưng không thường xuyên nên đại, tiểu tiện dầm không thường xuyên)

31 – 35

14.2. Bí đại, tiểu tiện

51 – 55

14.3. Đại, tiểu tiện không tự chủ (đại, tiểu tiện dầm dề)

61

15. Rối loạn hoạt động cơ quan sinh dục do tổn thương thần kinh

Áp dụng theo Tổn thương hệ Tiết niệu – Sinh dục

 

16. Động kinh

 

16.1. Động kinh cơn co cứng – co giật

 

16.1.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

11 – 15

16.1.2. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn hiếm

21 – 25

16.1.3. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn thưa

31 – 35

16.1.4. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn mau

61 – 65

16.1.5. Không đáp ứng điều trị hiện còn cơn rất mau

81 – 85

16.2. Động kinh cơn cục bộ đơn thuần

 

16.2.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

6 – 10

16.2.2. Không đáp ứng điều trị còn cơn hiếm

11 – 15

16.2.3. Không đáp ứng điều trị còn cơn thưa

21 – 25

16.2.4. Không đáp ứng điều trị còn cơn trên mau

31 – 35

16.2.5. Không đáp ứng điều trị còn cơn rất mau

61 – 65

16.3. Động kinh cơn cục bộ phức hợp

 

16.3.1. Đáp ứng điều trị tốt (không còn cơn trên lâm sàng)

11 – 15

16.3.2. Không đáp ứng điều trị còn cơn hiếm

16 – 20

16.3.3. Không đáp ứng điều trị còn cơn thưa

26 – 30

16.3.4. Không đáp ứng điều trị còn cơn mau

41 – 45

16.3.5. Không đáp ứng điều trị còn cơn rất mau

66 – 70

16.4. Động kinh cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát: Tỷ lệ được tính như động kinh toàn thể

 

16.5. Động kinh có biến chứng rối loạn tâm thần, hành vi: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ động kinh tương ứng cộng tỷ lệ biến chứng rối loạn tâm thần và hành vi (cộng lùi).

 

16.6. Động kinh có điều trị can thiệp: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ động kinh tương ứng cộng tỷ lệ di chứng tổn thương bộ phận cơ thể do phương pháp can thiệp gây nên (cộng lùi).

 

17. Hội chứng tiền đình (trung ương, ngoại vi)

 

17.1. Hội chứng tiền đình (dạng cơn) điều trị ổn định

6 – 10

17.2. Hội chứng tiền đình điều trị không ổn định

 

17.2.1. Mức độ nhẹ

21 – 25

17.2.2. Mức độ vừa

41 – 45

17.2.3. Mức độ nặng

61 – 65

17.2.4. Mức độ rất nặng

81 – 85

18. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay)

 

18.1. Ra mồ hôi chân, tay ẩm ướt thường xuyên

6 – 10

18.2. Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt không thường xuyên

16 – 20

18.3. Ra mồ hôi chân, tay chảy thành giọt thường xuyên

26 – 30

18.4. Rối loạn thần kinh thực vật (ra mồ hôi chân, tay) đã điều trị can thiệp

 

18.4.1. Kết quả tốt

1 – 3

18.4.2. Kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 18.4.1 cộng lùi tỷ lệ Mục 18.1 hoặc 18.2 hoặc 18.3.

 

19. Nhức nửa đầu (Migraine), bệnh Horton …

 

19.1. Bệnh lý nhức đầu điều trị ổn định

6 – 10

19.2. Bệnh lý nhức đầu điều trị không ổn định

16 – 20

20. U rễ, dây thần kinh

 

20.1. Chưa điều trị can thiệp

16 – 20

20.2. Chưa điều trị can thiệp gây rối loạn chức năng thần kinh: Áp dụng tỷ lệ Mục 20.1 cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng rễ, dây thần kinh

 

20.3. Đã điều trị can thiệp

 

20.3.1. Kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ di chứng tổn thương bộ phận cơ thể do phương pháp can thiệp gây nên

 

20.3.2. Kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 20.3.1 cộng lùi tỷ lệ tổn thương rễ, dây thần kinh tương ứng

 

21. U màng tủy, u tủy

 

21.1. Chưa điều trị can thiệp, chưa gây rối loạn chức năng thần kinh

16 – 20

21.2. Chưa điều trị can thiệp, gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 21.1 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn chức năng

 

21.3. Đã điều trị can thiệp

 

21.3.1. Kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ di chứng tổn thương bộ phận cơ thể do phương pháp can thiệp gây nên

 

21.3.2. Kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 21.3.1 cộng lùi tỷ lệ tổn thương thần kinh tương ứng

 

22. Ổ tổn thương não, khối choán chỗ màng não, não

 

22.1. Chưa gây rối loạn chức năng hệ Thần kinh

31 – 35

22.2. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 22.1 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn chức năng

 

22.3. Đã điều trị can thiệp

 

22.3.1. Kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ di chứng tổn thương bộ phận cơ thể do phương pháp can thiệp gây nên

 

22.3.2. Kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 22.3.1 cộng lùi tỷ lệ tổn thương thần kinh tương ứng

 

23. Bệnh, Hội chứng nhược cơ

 

23.1. Nhược cơ loại I

11 – 15

23.2. Nhược cơ loại II

21 – 25

23.3. Nhược cơ loại III

31 – 35

23.4. Nhược cơ loại IV

41 – 45

23.5. Nhược cơ loại V

Nếu có biến chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

61 – 65

24. Dị dạng, dị tật hệ thần kinh

 

24.1. Dị dạng, dị tật hệ thần kinh nếu tương tự như các tổn thương hệ thần kinh đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

0 – 5

24.2. Dị dạng, dị tật hệ thần kinh khác

 

24.2.1. Chưa ảnh hưởng chức năng hệ thần kinh

0 – 5

24.2.2. Có ảnh hưởng chức năng hệ thần kinh: Áp dụng tỷ lệ Mục 24.2.1 cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng thần kinh hoặc các cơ quan khác (nếu có)

 

24.2.3. Đã điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ di chứng tổn thương bộ phận cơ thể do phương pháp can thiệp gây nên

 

24.2.4. Đã điều trị can thiệp kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 24.2.3 cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tim Mạch

Bệnh tật hệ Tim Mạch

Tỷ lệ (%)

1. Bệnh tật màng ngoài tim

 

1.1. Điều trị kết quả tốt (không để lại di chứng, biến chứng)

11 – 15

1.2. Điều trị kết quả không tốt (có biến chứng suy tim, rối loạn nhịp tim): Tỷ lệ được tính theo mục tương ứng trong bảng này

 

1.3. Di chứng viêm màng ngoài tim co thắt, phải xử trí bằng phẫu thuật

 

1.3.1. Kết quả tương đối tốt (hết các triệu chứng suy tim)

31 – 35

1.3.2. Kết quả hạn chế gây biến chứng suy tim, rối loạn nhịp tim: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.3.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

2. Viêm cơ tim

 

2.1. Viêm cơ tim không có biến chứng

 

2.1.1. Viêm cơ tim đơn thuần điều trị nội khoa có kết quả tốt (khỏi hoàn toàn)

11 – 15

2.1.2. Viêm cơ tim điều trị kết quả tương đối tốt (50% ≤ EF%)

31 – 35

2.1.3. Điều trị kết quả hạn chế (EF% < 50%) nhưng chưa phải điều trị can thiệp

41 – 45

2.1.4. Viêm cơ tim phải điều trị can thiệp (cấy thiết bị hỗ trợ thất) và/hoặc phẫu thuật

71 – 75

2.2. Viêm cơ tim có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ tại các Mục 2.1.2 hoặc 2.1.3 hoặc 2.1.4 nói trên cộng lùi với tỷ lệ của biến chứng

 

3. Bệnh cơ tim tiên phát

 

3.1. Bệnh cơ tim giai đoạn đầu gây giảm chức năng thất (phát hiện, đánh giá chủ yếu bằng Siêu âm tim Doopler)

41 – 45

3.2. Bệnh cơ tim giai đoạn biến chứng (suy tim, rối loạn nhịp tim,…): Tỷ lệ tính theo Mục 3.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

4. Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (Đau thắt ngực ổn định)

 

4.1. Hội chứng đau thắt ngực (đã được chẩn đoán xác định, điều trị nội khoa)

 

4.1.1. Cơn thưa nhẹ (Độ I)

31 – 35

4.1.2. Cơn nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt (Độ II, III)

56 – 60

4.1.3. Cơn đau kể cả lúc nghỉ ngơi hoặc khi làm việc nhẹ, gắng sức nhẹ (Độ IV) hoặc cơn đau xuất hiện ở những bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim (có hoặc không có biến chứng như: rối loạn nhịp, shock tim, suy tim, tim to, tắc động mạch não,…)

71 – 75

4.2. Hội chứng đau thắt ngực đã được chẩn đoán xác định, điều trị nội khoa không kết quả hoặc phải điều trị tái tạo mạch bằng các phương pháp can thiệp động mạch vành

 

4.2.1. Kết quả tương đối tốt

51 – 55

4.2.2. Kết quả không tốt hoặc gây biến chứng (biến đổi EF%, suy tim, rối loạn nhịp): Áp dụng tỷ lệ Mục 4.2.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

5. Đau thắt ngực không ổn định; Nhồi máu cơ tim

 

5.1. Đau thắt ngực không ổn định

61 – 65

5.2. Nhồi máu cơ tim cấp tính, không gây biến chứng

 

5.2.1. Nhồi máu cơ tim cấp tính điều trị nội khoa, kết quả tương đối tốt (tạm ổn định)

61 – 65

5.2.2. Nhồi máu cơ tim cấp tính điều trị nội khoa không kết quả phải can thiệp nong, đặt Stent…

71 – 75

5.2.3. Nhồi máu cơ tim cấp tính điều trị nội khoa không kết quả (phải phẫu thuật làm cầu nối chủ – vành (đã tính cả tỷ lệ phẫu thuật)

76 – 80

5.3. Nhồi máu cơ tim cấp tính gây biến chứng: thông liên thất do thủng vách liên thất, các rối loạn nhịp tim, suy tim, tắc động mạch não, viêm màng ngoài tim, phình tim,…

81 – 85

6. Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

 

6.1. Điều trị nội khoa kết quả tốt

31 – 35

6.2. Điều trị nội khoa kết quả hạn chế để lại di chứng nhẹ

41 – 45

6.3. Điều trị kết quả không tốt, bị biến chứng nặng (Nhồi máu cơ tim, áp xe cơ tim, thông liên nhĩ, thông liên thất sau viêm, phình tim, block nhĩ thất, đứt trụ cơ dây chằng, biến chứng tắc mạch,…) đã phẫu thuật

 

6.3.1. Kết quả tốt

61 – 65

6.3.2. Kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.3.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

7. Các bệnh lý tổn thương van tim, thấp tim (thấp khớp cấp)

 

7.1. Các bệnh lý tổn thương van tim

 

7.1.1. Các bệnh lý tổn thương van tim, điều trị nội khoa

 

7.1.1.1. Chưa ảnh hưởng chức năng tâm trương, tâm thu

21 – 25

7.1.1.2. Có rối loạn chức năng tâm trương tim

26 – 30

7.1.1.3. Có biến chứng suy tim và/hoặc có rối loạn nhịp tim và/ hoặc biến chứng cơ quan khác: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1.1.1 cộng lùi với tỷ lệ các biến chứng

 

7.1.2. Các bệnh lý tổn thương van tim phải điều trị can thiệp

 

7.1.2.1. Điều trị can thiệp nong van, tách van kết quả tương đối tốt (triệu chứng suy tim tuy có giảm nhưng vẫn còn)

61 – 65

7.1.2.2. Điều trị can thiệp nong van, tách van kết quả hạn chế (loạn nhịp, sa van hai lá, hở van hai lá hơn 2/4…)

66 – 70

7.1.2.3. Thay van (Phẫu thuật tim hở): Kết quả tương đối tốt, không có rối loạn nhịp

61 – 65

7.1.2.4. Thay van (Phẫu thuật tim hở) có biến chứng sau thay van: (áp-xe quanh vòng van, loạn nhịp, dính kết Fibrin sau đó vôi hóa tại van, rối loạn hoạt động của van, hở hoặc hẹp van động mạch chủ thứ phát, suy tim tiến triển…)

71 – 75

7.2. Thấp tim (thấp khớp cấp)

 

7.2.1. Thấp tim đơn thuần (không để lại di chứng tổn thương cơ tim, van tim…) tái phát dưới 2 lần/năm

11 – 15

7.2.2. Thấp tim đơn thuần tái phát từ hai lần/năm trở lên

21 – 25

7.2.3. Thấp tim có biến chứng hở, hẹp van, sùi, vôi hóa van đơn thuần, hoặc có biến chứng rung nhĩ, cục máu đông buồng nhĩ trái, tắc động mạch phổi, tắc động mạch ngoại vi, suy tim…

 

7.2.3.1. Điều trị nội khoa có kết quả

41 – 45

7.2.3.2. Điều trị nội khoa không kết quả, hoặc kết quả hạn chế, có chỉ định phẫu thuật

61 – 65

7.2.3.3. Điều trị nong van tim: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1.2.1 hoặc 7.1.2.2.

 

7.2.3.4. Thay van: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1.2.3, 7.1.2.4

 

7.2.4. Tổn thương nhiều van tim kết hợp: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.1, 7.2 tuỳ hình thái tổn thương và cộng lùi 10 đến 15% tuỳ số lượng van tim tổn thương.

 

8. Rối loạn nhịp tim

 

8.1. Các rối loạn nhịp tim (không thuộc Mục 8.2, 8.3, 8.4, 8.5, 8.6, 8.7)

 

8.1.1. Điều trị nội khoa kết quả tốt (không tái phát)

0

8.1.2. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt (tái phát dưới bốn lần/năm)

21 – 25

8.1.3. Điều trị nội khoa kết quả hạn chế hoặc không kết quả có chỉ định điều trị can thiệp

 

8.1.3.1. Kết quả tốt (không còn rối loạn nhịp)

0

8.1.3.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt

41 – 45

8.1.4. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

31 – 35

8.2. Nhịp tim chậm

 

8.2.1. Hội chứng suy nút xoang

 

8.2.1.1. Nhịp chậm xoang

21 – 25

8.2.1.2. Ngừng xoang

41 – 45

8.2.2. Blốc nhĩ thất, blốc nhánh trái

 

8.2.2.1. Blốc nhĩ thất độ I

6 – 10

8.2.2.2. Blốc nhĩ thất độ II, blốc nhánh trái

21 – 25

8.2.2.3. Blốc nhĩ thất độ III

51 – 55

8.2.2.4. Blốc nhĩ thất độ III điều trị nội khoa kết quả hạn chế phải cấy máy tạo nhịp hoặc điều trị bằng các phương pháp khác, kết quả tốt

31 – 35

8.2.2.5. Blốc nhĩ thất độ III điều trị không có kết quả mặc dù đã cấy máy tạo nhịp hoặc đã điều trị bằng các phương pháp khác

61 – 65

8.3. Loạn nhịp ngoại tâm thu

 

8.3.1. Độ I – II

11 – 15

8.3.2. Độ III trở lên

 

8.3.2.1. Điều trị nội khoa kết quả tương đối tốt (tái phát dưới bốn lần/năm)

21 – 25

8.3.2.2. Điều trị nội khoa kết quả hạn chế hoặc không kết quả, phải can thiệp điều trị hỗ trợ (cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn, đốt bằng năng lượng tần số radio,…)

46 – 50

8.4. Nhịp nhanh xoang không rõ căn nguyên, tái phát thường xuyên, ảnh hưởng đến lao động, sinh hoạt

6 – 10

8.5. Cơn nhịp nhanh kịch phát

 

8.5.1. Điều trị kết quả tốt

11 – 15

8.5.2. Tái phát nhiều lần, hết cơn không khó chịu, chưa có biến chứng (suy tim, tắc mạch,…)

31 – 35

8.6. Rối loạn nhịp tim: rung nhĩ, cuồng động nhĩ, xoắn đỉnh, nhịp nhanh thất…

 

8.6.1. Điều trị kết quả tốt (bằng sốc điện, thuốc,….) hết các rối loạn (trên điện tim)

51 – 55

8.6.2. Điều trị không kết quả: không hết các rối loạn nhịp trên điện tim

61 – 65

8.6.3. Điều trị không kết quả, gây biến chứng (tắc mạch máu gây tổn thương một hoặc nhiều cơ quan do cục máu đông): Áp dụng tỷ lệ Mục 8.6.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng cơ quan bị tổn thương

 

8.7. Suy nhược thần kinh tuần hoàn (nhịp nhanh lúc thức, nhịp chậm hay bình thường lúc ngủ)

 

8.7.1. Điều trị nội khoa ổn định (không hoặc tái phát dưới 4 lần/năm)

3 – 5

8.7.2. Điều trị nội khoa không tốt (tái phát trên 3 lần/năm) kèm suy nhược cơ thể

11 – 15

9. U tiên phát: u nhày, u mỡ, u máu cơ tim, màng tim, …

 

9.1. Chưa phẫu thuật

26 – 30

9.2. Đã phẫu thuật

 

9.2.1. Kết quả tốt (ổn định)

21 – 25

9.2.2. Kết quả không tốt, có biến chứng (rối loạn nhịp tim, tắc mạch, suy tim,…): Áp dụng tỷ lệ Mục 9.2.1 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

10. U thứ phát: Sarcome, Carcinome, u sắc tố tiên lượng xấu

81

11. Bệnh tăng huyết áp

 

11.1. Tăng huyết áp giai đoạn I

21 – 25

11.2. Tăng huyết áp giai đoạn II

41 – 45

11.3. Tăng huyết áp giai đoạn III: Áp dụng tỷ lệ Mục 11.2 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

12. Bệnh huyết áp thấp (Huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg)

 

12.1. Nếu chưa có ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động hoặc ảnh hưởng ít (mệt mỏi từng lúc), điều trị có kết quả

6 – 10

12.2. Nếu ảnh hưởng sinh hoạt, lao động hoặc ảnh hưởng nhiều (mệt mỏi thường xuyên), điều trị có kết quả

21 – 25

12.3. Ảnh hưởng sinh hoạt, lao động hoặc ảnh hưởng nhiều (mệt mỏi thường xuyên), điều trị không có kết quả (phải nghỉ việc nghỉ trên ba tháng trong một năm) tỷ lệ này đã bao gồm cả tâm căn suy nhược, suy nhược cơ thể

41 – 45

13. Các bệnh khác về động mạch (Viêm tắc động mạch, phồng động mạch, phình tách động mạch…)

 

13.1. Chỉ có rối loạn cơ năng (cơn đau cách hồi), chưa có loạn dinh dưỡng ở chi hoặc biến chứng ở các cơ quan nội tạng

21 – 25

13.2. Đã có rối loạn dinh dưỡng và/ hoặc biến chứng nhẹ (đau liên tục, ảnh hưởng sinh hoạt, vận động)

31 – 35

13.3. Đã có rối loạn dinh dưỡng gây biến chứng nặng, đã có hoặc không phải can thiệp ngoại khoa (hoại tử, nhồi máu, cắt cụt một phần bộ phận cơ thể bị tổn thương,…): Áp dụng tỷ lệ Mục 13.2 cộng lùi với tỷ lệ cơ quan, bộ phận bị tổn thương

 

14. Bệnh về hệ thống tĩnh mạch

 

14.1. Suy tĩnh mạch

 

14.1.1. Suy tĩnh mạch đơn thuần

6 – 10

14.1.2. Suy tĩnh mạch có huyết khối, hoặc chưa có huyết khối nhưng làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, vận động

16 – 20

14.2. Viêm, tắc tĩnh mạch

 

14.2.1. Viêm tĩnh mạch chưa có huyết khối

6 – 10

14.2.2. Viêm tĩnh mạch có huyết khối

16 – 20

14.2.3. Tắc tĩnh mạch có hoại tử (loét da) diện tích dưới 10%

21 – 25

14.2.4. Tắc tĩnh mạch có hoại tử (loét da) diện tích từ 10% trở lên

31 – 35

14.2.5. Tắc tĩnh mạch gây tổn thương các cơ quan: Áp dụng tỷ lệ Mục 14.2.2 cộng lùi với tỷ lệ cơ quan, bộ phận bị tổn thương

 

14.3. Trĩ nội, trĩ ngoại: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa

 

15. Bệnh hệ thống bạch huyết và mao mạch

 

15.1. Viêm bạch mạch cấp tính, điều trị ổn định

6 – 10

15.2. Viêm bạch mạch mạn tính gây viêm nghẽn tĩnh mạch, nhiễm khuẩn thứ phát có loét

 

15.2.1. Ảnh hưởng ít đi lại, vận động, sinh hoạt

11 – 15

15.2.2. Ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, đi lại, vận động

21 – 25

15.2.3. Điều trị không kết quả

31 – 35

15.3. Hội chứng bệnh mạch máu đầu chi: (bệnh Raynaud, tím đầu chi, cước, xanh tím dạng lưới, bệnh Acrorighos, đỏ đầu chi)

 

15.3.1. Ảnh hưởng ít đến sinh hoạt

21 – 25

15.3.2. Ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, điều trị ổn định

31 – 35

15.3.3. Ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt và/hoặc điều trị không có kết quả

41 – 45

16. Bệnh tim bẩm sinh (Thông liên nhĩ, Thông liên thất, Tồn tại ống thông động mạch, Hẹp động mạch chủ, Hẹp eo động mạch chủ, Hẹp động mạch phổi, Tứ chứng Fallot, Thiếu hụt bẩm sinh màng ngoài tim, Bệnh van tim bẩm sinh, Hội chứng Eisenmenger,…)

 

16.1. Chưa có biến chứng (tăng áp động mạch phổi thứ phát), điều trị nội khoa

 

16.1.1. Kết quả tốt (hết các triệu chứng có trước khi can thiệp)

21 – 25

16.1.2. Kết quả không tốt (còn tồn tại triệu chứng có trước khi can thiệp)

41 – 45

16.2. Có biến chứng tăng áp động mạch phổi thứ phát, điều trị nội khoa

 

16.2.1. Tăng áp động mạch phổi thứ phát đơn thuần, điều trị ổn định mức độ nhẹ

21 – 25

16.2.2. Tăng áp động mạch phổi thứ phát đơn thuần, điều trị ổn định mức độ trung bình

41 – 45

16.2.3. Tăng áp động mạch phổi thứ phát đơn thuần, điều trị ổn định mức độ nặng

61 – 65

16.2.4. Có biến chứng suy tim: Áp dụng tỷ lệ Mục 16.2.1 hoặc 16.2.2 hoặc 16.2.3 cộng lùi với tỷ lệ suy tim

 

16.2.5. Có biến chứng rối loạn nhịp tim: Áp dụng tỷ lệ Mục 16.2.1; 16.2.2; 16.2.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn nhịp tim

 

16.2.6. Các biến chứng khác như: Viêm phổi nặng; Viêm màng trong tim do nhiễm khuẩn; Vôi hóa, đứt, vỡ ống thông động mạch; Phù phổi cấp tính; Tắc mạch; Thiếu máu;…: Áp dụng tỷ lệ Mục 16.2.1 hoặc 16.2.2 hoặc 16.2.3 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

16.3. Điều trị bằng phương pháp ngoại khoa hoặc can thiệp qua da (bít, nong…)

 

16.3.1. Kết quả tốt (hết các triệu chứng có trước khi can thiệp)

11 – 15

16.3.2. Kết quả không tốt (còn tồn tại các triệu chứng có trước khi can thiệp)

 

16.3.2.1. Kết quả không tốt, còn tăng áp lực động mạch phổi: Áp dụng tỷ lệ Mục 16.2 tương ứng cộng lùi với tỷ lệ Mục 16.3.1

 

16.3.2.2. Kết quả không tốt ảnh hưởng đến sinh hoạt và gây biến chứng (suy tim, rối loạn nhịp,…): Áp dụng tỷ lệ Mục 16.2 tương tứng cộng lùi với tỷ lệ các biến chứng

 

16.3.2.3. Phải đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn hoặc phải can thiệp lại

71 – 75

16.3.2.4. Không có chỉ định mổ hoặc phải mổ lại

81

17. Tăng áp lực động mạch phổi nguyên phát

 

17.1. Mức độ nhẹ

41 – 45

17.2. Mức độ trung bình

51 – 55

17.3. Mức độ nặng: có biến chứng (tâm phế mạn tính,…): Áp dụng tỷ lệ Mục 17.2 cộng lùi với tỷ lệ các biến chứng

 

18. Suy tim

 

18.1. Suy tim độ 1

21 – 25

18.2. Suy tim độ 2

41 – 45

18.3. Suy tim độ 3

61 – 65

18.4. Suy tim độ 4

71 – 75

19. Dị dạng, dị tật hệ Tim, Mạch khác (không thuộc các tổn thương nêu trên)

 

19.1. Dị dạng, dị tật hệ tim mạch nếu tương tự như các tổn thương hệ tim mạch đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

 

19.2. Dị dạng, dị tật hệ tim mạch khác

 

19.1. Không gây rối loạn chức năng tim mạch

0 – 5

19.2.1. Gây rối loạn chức năng tim mạch: Áp dụng tỷ lệ tỷ lệ Mục 19.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng tương ứng

 

19.2.3. Đã điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

19.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 19.2.3 cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Hô hấp

Bệnh, tật hệ Hô hấp

Tỷ lệ (%)

1. Bệnh cơ, xương lồng ngực: Tỷ lệ được tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật Cơ – Xương – Khớp

 

2. Bệnh lý màng phổi

 

2.1. Không gây hoặc gây tràn dịch, tràn máu, tràn mủ, tràn khí điều trị kết quả tốt, không để lại di chứng

0

2.2. Tràn dịch, tràn máu, tràn mủ, tràn khí màng phổi tái phát phải chọc dịch nhiều lần, hoặc mổ dẫn lưu mở không để lại di chứng

6 – 10

2.3. Tràn dịch, tràn máu, tràn mủ, tràn khí màng phổi để lại di chứng dày dính màng phổi, không có rối loạn thông khí phổi

 

2.3.1. Diện tích dưới một nửa phế trường ở một bên

21 – 25

2.3.2. Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở một bên

26 – 30

2.3.3. Diện tích dưới một nửa phế trường ở hai bên

31 – 35

2.3.4. Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở hai bên

36 – 40

2.4. Tràn dịch, tràn máu, tràn mủ, tràn khí màng phổi có để lại di chứng dày dính màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.3 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể.

 

3. Xẹp phổi

 

3.1. Một bên chưa rối loạn thông khí phổi

 

3.1.1. Xẹp từ một đến hai phân thùy phổi

26 – 30

3.1.2. Xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên

31 – 35

3.2. Hai bên phổi chưa rối loạn thông khí phổi

 

3.2.1. Xẹp từ một đến hai phân thùy phổi

31 – 35

3.2.2. Xẹp từ ba phân thùy phổi trở lên

41 – 45

3.3. Xẹp phổi kèm theo rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ tương ứng của Mục 3.1 hoặc 3.2 và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể.

 

3.4. Các tổn thương trên kèm theo tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng của Mục 3.1 hoặc 3.3 cộng lùi với tỷ lệ mức độ tâm phế mạn. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể.

 

4. Vôi hóa màng phổi (Mảng màng phổi)

 

4.1. Vôi hóa màng phổi, chưa có rối loạn thông khí phổi

 

4.1.1. Diện tích dưới một nửa phế trường ở một bên

26 – 30

4.1.2. Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở một bên

36 – 40

4.1.3. Diện tích dưới một nửa phế trường ở hai bên

36 – 40

4.1.4. Diện tích từ một nửa phế trường trở lên ở hai bên

46 – 50

4.2. Vôi hóa màng phổi, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ Mục 4.1 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể.

 

4.3. Các bệnh lý màng phổi, điều trị nội khoa không kết quả phải điều trị ngoại khoa (phẫu thuật)

 

4.3.1. Phẫu thuật, kết quả tốt (tỷ lệ này đã tính cả hậu quả của phẫu thuật làm tổn thương cơ, xương lồng ngực)

21 – 25

4.3.2. Phẫu thuật, kết quả hạn chế (dày dính, rối loạn chức năng hô hấp): Áp dụng tỷ lệ tương ứng theo Mục 2 hoặc 4.1 hoặc 4.2 nêu trên. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

4.4. Bệnh lý màng phổi biến chứng tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ tương ứng Mục 2 hoặc 4 cộng lùi với tỷ lệ tâm phế mạn tính tuỳ theo mức độ. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5. Bệnh khí quản, phế quản mạn tính

 

5.1. Viêm phế quản mạn tính, Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Hen phế quản

 

5.1.1. Bệnh tái phát dưới 4 lần/năm, chưa có rối loạn thông khí phổi

21 – 25

5.1.2. Bệnh tái phát trên 3 lần/năm hoặc tái phát dưới 4 lần/tháng chưa có rối loạn thông khí phổi

31 – 35

5.1.3. Bệnh tái phát trên 3 lần/tháng chưa có rối loạn thông khí phổi

41 – 45

5.1.4. Bệnh khí quản, phế quản mạn ở Mục 5.1.1, 5.1.2, 5.1.3 đã có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng Mục 5.1.1, 5.1.2, 5.1.3 nêu trên và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5.1.5. Các bệnh khí quản, phế quản mạn ở mục 5.1.4 có tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ tổn thương Mục 5.1.4 tương ứng và cộng lùi với tỷ lệ mức độ tâm phế mạn. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5.2. Giãn phế quản

 

5.2.1. Giãn phế quản đơn thuần

41 – 45

5.2.1.1. Giãn phế quản có biến chứng áp xe phổi mạn tính hoặc ho ra máu nhiều lần, chưa rối loạn thông khí phổi

51 – 55

5.2.1.2. Giãn phế quản có biến chứng áp xe phổi mạn tính hoặc ho ra máu nhiều lần, có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương Mục 5.2.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5.2.1.3. Giãn phế quản ở Mục 5.2.1.1, 5.2.1.2 nêu trên có biến chứng tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ tổn thương Mục 5.2.1.1, 5.2.1.2 cộng lùi với tỷ lệ mức độ tâm phế mạn. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5.2.1.4. Giãn phế quản phải mổ cắt phổi: Tính tỷ lệ như tỷ lệ mổ cắt phổi

 

5.3. Các bệnh khác của phế quản (sỏi phế quản …)

 

5.3.1. Các bệnh khác của phế quản, chưa có rối loạn thông khí phổi

11 – 15

5.3.2. Bệnh tật như Mục 5.3.1 và có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương Mục 5.3.1 cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

5.3.3. Bệnh tật như Mục 5.3.2 có kèm theo tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ tổn thương Mục 5.3.2 và cộng lùi với tỷ lệ mức độ tâm phế mạn. Tỷ lệ này đã bao gồm cả suy nhược cơ thể

 

6. Bệnh lý nhu mô phổi: Viêm phổi

 

6.1. Điều trị kết quả tốt, không để lại di chứng và/ hoặc không tái phát

0

6.2. Bệnh tái phát dưới bốn lần/năm

3 – 5

6.3. Bệnh tái phát trên ba lần/năm

6 – 10

6.4. Bệnh tái phát trên một lần/tháng

11 – 15

6.5. Bệnh lý phổi có biến chứng áp xe phổi mạn tính

16 – 20

6.6. Bệnh lý phổi có suy hô hấp phải đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy

21 – 25

6.7. Dãn phế nang, bóng khí phổi, bệnh phổi đột lỗ (LAM), bệnh tích protein phế nang, bệnh phổi kẽ …

 

6.7.1. Không rối loạn thông khí phổi

21 – 25

6.7.2. Có rối loạn thông khí phổi: Áp dụng tỷ lệ mục 6.7.1 và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí

 

6.8. Áp xe phổi, nấm phổi mạn tính

 

6.8.1. Áp xe phổi, nấm phổi mạn tính đơn thuần trên 3 tháng

16 – 20

6.8.2. Bệnh tật như Mục 6.8.1 và có biến chứng rối loạn thông khí và/hoặc ho ra máu và/hoặc tâm phế mạn: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.8.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng. Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể

 

6.8.3. Áp xe phổi, nấm phổi mạn tính phải mổ cắt phổi: Tính tỷ lệ như tỷ lệ mổ cắt phổi

 

6.9. Lao phổi

 

6.9.1. Điều trị kết quả tốt, không để lại di chứng

11 – 15

6.9.2. Điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng xơ phổi, vôi hóa…

36 – 40

6.9.3. Điều trị không có kết quả (không khỏi hoặc kháng thuốc hoặc khỏi nhưng sau đó tái phát), chưa có rối loạn thông khí phổi (Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể)

61 – 65

6.9.4. Bệnh tật như Mục 6.9.3 và có biến chứng ra ho máu và/hoặc rối loạn thông khí và/hoặc tâm phế mạn, và/hoặc xẹp phổi…: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.9.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

6.9.5. Lao phổi phải mổ cắt thuỳ phổi: Tính tỷ lệ như tỷ lệ mổ cắt phổi

 

6.10. Mổ cắt phổi

 

6.10.1. Mổ cắt phổi không điển hình (dưới một thùy phổi)

21 – 25

6.10.2. Mổ cắt từ một thùy phổi trở lên

31 – 35

6.10.3. Mổ cắt bỏ toàn bộ một phổi

56 – 60

7. Bệnh lý trung thất (Tràn khí, tràn máu, tràn mủ trung thất)

 

7.1. Điều trị kết quả tốt

21 – 25

7.2. Điều trị kết quả hạn chế

31 – 35

7.3. Gây suy hô hấp: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.2 và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi

 

7.4. Bệnh tật như Mục 7.3 có biến chứng tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ Mục 7.3 cộng lùi với tỷ lệ tâm phế mạn tính

 

8. Bệnh, tật cơ hoành

 

8.1. Liệt cơ hoành, nhão cơ hoành, thoát vị hoành chưa gây biến chứng

11 – 15

8.2. Liệt cơ hoành, thoát vị hoành gây biến chứng

 

8.2.1. Suy hô hấp: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.1 và cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí phổi

 

8.2.2. Suy hô hấp và Tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ tâm phế mạn tính

 

8.2.3. Tắc ruột phải can thiệp ngoại khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.1 và cộng lùi với tỷ lệ các tạng bị tổn thương

 

9. U lành tính, ác tính hệ hô hấp

 

9.1. U lành tính

 

9.1.1. U lành tính chưa gây biến chứng

21 – 25

9.1.2. U lành tính có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 9.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

9.1.3. U lành tính đã can thiệp ngoại khoa kết quả tốt: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các bộ phận do can thiệp ngoại khoa

 

9.1.4. U lành tính đã can thiệp ngoại khoa kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ mục 9.1.3 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

9.2. U ác tính (u phế quản, u phế quản – phổi, …)

 

9.2.1. Chưa phẫu thuật

 

9.2.1.1. Chưa di căn, không rối loạn thông khí phổi

61 – 65

9.2.1.2. Chưa di căn, có rối loạn thông khí phổi

71 – 75

9.2.1.3. Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác, không rối loạn thông khí phổi và/hoặc tâm phế mạn tính

81 – 85

9.2.1.4. Đã di căn đến cơ quan, bộ phận khác và hoặc có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 9.2.1.3 cộng lùi tỷ lệ tổn thương các cơ quan, bộ phận di căn và/hoặc biến chứng

 

9.2.2. Đã phẫu thuật

 

9.2.2.1. Kết quả tốt (cắt bỏ được toàn bộ khối u, đường cắt qua tổ chức lành, không có biến chứng, …)

61 – 65

9.2.2.2. Kết quả không tốt

81 – 85

10. Bệnh mạch máu phổi

 

10.1. Dãn động mạch phế quản, ho ra máu nhiều lần chưa gây biến chứng

41 – 45

10.2. Dãn động mạch phế quản, ho ra máu nhiều lần gây biến chứng mất máu, suy hô hấp, tâm phế mạn tính: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

10.3. Tắc động mạch phổi gây nhồi máu phổi: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ tim, mạch

 

10.4. Tắc động mạch phổi gây nhồi máu phổi gây biến chứng suy hô hấp, tâm phế cấp hoặc mạn tính: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

11. Rối loạn thông khí phổi

 

11.1. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nhẹ

11 – 15

11.2. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ trung bình

16 – 20

11.3. Rối loạn thông khí phổi hạn chế hoặc tắc nghẽn không hồi phục hoặc hỗn hợp mức độ nặng

31 – 35

12. Tâm phế mạn tính

 

12.1. Mức độ 1: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1) và/hoặc siêu âm tim và điện tim bình thường

16 – 20

12.2. Mức độ 2: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 1-2) và/hoặc có biến đổi hình thái hoặc chức năng tim phải trên siêu âm tim; điện tim bình thường và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường

31 – 35

12.3. Mức độ 3: Có biểu hiện trên lâm sàng (độ 3 trở lên) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim, siêu âm tim bình thường.

51 – 55

12.4. Mức độ 4: Có biểu hiện trên siêu âm (độ 4) và/hoặc có biến đổi hình thái, chức năng tim phải trên siêu âm tim và/hoặc có biến đổi trên điện tim

81

13. Thiểu sản phổi: Áp dụng tỷ lệ Mục 3. Xẹp phổi

 

14. Dị dạng, dị tật hệ hô hấp

 

14.1. Dị dạng, dị tật hệ hô hấp nếu tương tự như các tổn thương hệ hô hấp đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

 

14.2. Dị dạng, dị tật hệ hô hấp khác

 

14.2.1. Không gây rối loạn chức năng hô hấp

0 – 5

14.2.2. Gây rối loạn chức năng hô hấp: Áp dụng tỷ lệ Mục 14.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng tương ứng

 

14.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

14.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 14.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa

Bệnh, tật hệ Tiêu hóa

Tỷ lệ %

1. Bệnh lý thực quản

 

1.1. Viêm thực quản (mọi nguyên nhân trừ viêm do trào ngược dạ dày thực quản)

21

1.2. Viêm thực quản do trào ngược dạ dày thực quản

 

1.2.1. Mức độ 1 (tương đương độ A và B)

21 – 25

1.2.2. Mức độ 2 (tương đương độ C và D)

31 – 35

1.3. Barrett thực quản (bao gồm cả viêm nếu có)

 

1.3.1. Mức độ 1 (tương đương độ A và B)

36 – 40

1.3.2. Mức độ 2 (tương đương độ C và D)

41 – 45

1.4. Loét thực quản (mọi nguyên nhân, bao gồm cả viêm nếu có)

 

1.4.1. Loét nhẹ (chưa ảnh hưởng chức năng thực quản)

11 – 15

1.4.2. Loét vừa (có ảnh hưởng chức năng thực quản)

21 – 25

1.4.3. Loét nặng (ảnh hưởng nặng nề chức năng thực quản)

36 – 40

1.5. U thực quản

 

1.5.1. U lành

 

1.5.1.1. Chưa ảnh hưởng chức năng thực quản

6 – 10

1.5.1.2. Có ảnh hưởng chức năng thực quản (chưa phải can thiệp)

21 – 25

1.5.1.3. Đã điều trị can thiệp không ảnh hưởng chức năng thực quản: Tỷ lệ tính theo tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây nên

 

1.5.1.4. Đã điều trị can thiệp có ảnh hưởng chức năng thực quản: Tỷ lệ tính tính theo Mục 1.5.1.3 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

1.5.2. Ung thư thực quản

 

1.5.2.1. Không còn chỉ định phẫu thuật

71

1.5.2.2. Phải mở thông dạ dày (không còn chỉ định phẫu thuật thực quản)

81

1.6. Rãn tĩnh mạch thực quản

 

1.6.1. Rãn tĩnh mạch thực quản do xơ gan (tính tỷ lệ theo bệnh xơ gan)

 

1.6.2. Rãn tĩnh mạch thực quản bẩm sinh

 

1.6.2.1. Chưa phải phẫu thuật, chưa ảnh hưởng chức năng thực quản

6 – 10

1.6.2.2. Chưa phải phẫu thuật, có ảnh hưởng chức năng thực quản

21 – 25

1.6.2.3. Phải phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.11

 

1.7. Thoát vị hoành

31 – 35

1.8. Phình thực quản

 

1.8.1. Không phải phẫu thuật

16 – 20

1.8.2. Phải phẫu thuật Áp dụng tỷ lệ Mục 1.11

 

1.9. Dị tật teo thực quản bẩm sinh

 

1.9.1. Chưa phẫu thuật

41 – 45

1.9.2. Đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.11

 

1.10. Chít hẹp thực quản không do ung thư

 

1.10.1. Gây ảnh hưởng đến ăn uống, chỉ ăn được thức ăn mềm

41 – 45

1.10.2. Gây ảnh hưởng đến ăn uống, chỉ ăn được chất lỏng

61 – 65

1.10.3. Phải mở thông dạ dày

71 – 75

1.11. Phẫu thuật cắt thực quản

 

1.11.1. Cắt một phần thực quản không do ung thư (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)

61

1.11.2. Cắt toàn bộ thực quản không do ung thư (bao gồm phẫu thuật dạ dày để tạo hình thực quản)

81

1.11.3. Phẫu thuật cắt thực quản do ung thư: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 1.11.1 hoặc 1.11.2 cộng lùi với 61%.

 

1.12. Rối loạn nhu động thực quản

11 – 15

1.13. Co thắt tâm vị

 

1.13.1. Co thắt tâm vị không phải phẫu thuật

16 – 20

1.13.2. Co thắt tâm vị phải phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.11

 

2. Bệnh lý dạ dày

 

2.1. Viêm dạ dày

 

2.1.1. Viêm dạ dày các thể (trừ 2 thể ở Mục 2.1.2 và 2.1.3)

11 – 15

2.1.2. Viêm dạ dày thể teo

26 – 30

2.1.3. Viêm dạ dày có dị sản ruột

36 – 40

2.2. Loét dạ dày

 

2.2.1. Loét dạ dày chưa có biến chứng (đã gồm cả tổn thương viêm dạ dầy nếu có)

 

2.2.1.1. Ổ loét dưới 1cm

11 – 15

2.2.1.2. Ổ loét 1cm đến 2cm

21 – 25

2.2.1.3. Ổ loét trên 2cm

Ghi chú: Nếu nhiều ổ loét thì tỷ lệ chỉ được tính theo kích thước ổ loét lớn nhất

31 – 35

2.2.2. Loét dạ dày có biến chứng thủng đã xử lý

 

2.2.2.1. Không gây biến dạng

26 – 30

2.2.2.2. Có biến dạng dạ dày hình hai túi

41 – 45

2.2.2.3. Không gây biến dạng sau mổ có viêm phải điều trị nội khoa

41 – 45

2.2.2.4. Có biến dạng dạ dày hình hai túi sau mổ có viêm phải điều trị nội khoa

46 – 50

2.2.2.5. Có loét, chảy máu phải điều trị nội khoa

51 – 55

2.2.3. Loét dạ dày có biến chứng chảy máu, điều trị (không phẫu thuật) ổn định

36 – 40

2.2.4. Loét dạ dày có biến chứng hẹp môn vị chưa phải can thiệp ngoại khoa

46 – 50

2.2.5. Loét dạ dày có biến chứng phải phẫu thuật cắt dạ dày: Áp dụng ty lệ Mục 2.3

 

2.3. Phẫu thuật cắt đoạn dạ dày

 

2.3.1. Cắt hai phần ba dạ dày kết quả tốt

51 – 55

2.3.2. Cắt từ ba phần tư dạ dày trở lên kết quả tốt

61 – 65

2.3.3. Cắt đoạn dạ dày có biến chứng phải phẫu thuật lại

71 – 75

2.3.4. Cắt toàn bộ dạ dày, tạo hình dạ dày bằng ruột, cơ thể suy nhược nặng

81

2.3.5. Có biến chứng: Tỷ lệ tương ứng tại các Mục 2.3.1, 2.3.2, 2.3.3, 2.3.4 cộng lùi tỷ lệ tương ứng Mục 2.5

 

2.4. U dạ dày

 

2.4.1. U lành tính: đa polyp, u dưới niêm mạc…

11 – 15

2.4.2. Bệnh polyp (Polypose)

 

2.4.2.1. Bệnh polyp chưa phẫu thuật (cắt dạ dày)

51 – 55

2.4.2.2. Bệnh polyp đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.3

 

2.4.3. Ung thư dạ dầy

 

2.4.3.1. Không còn chỉ định phẫu thuật, điều trị bằng hóa chất…

81

2.4.3.2. Đã phẫu thuật cắt 4/5 dạ dày

81

2.4.3.3. Cắt toàn bộ dạ dày, tạo hình dạ dày bằng ruột, cơ thể suy nhược nặng

91

2.4.3.4. Phẫu thuật nối vị tràng do các biến chứng của bệnh lý dạ dầy

91

2.5. Biến chứng sau cắt đoạn dạ dày

 

2.5.1. Viêm miệng nối

21 – 25

2.5.2. Loét miệng nối

26 – 30

2.5.3. Loét, viêm miệng nối (viêm ngoài ổ loét)

31 – 35

2.5.4. Hẹp miệng nối

31 – 35

2.5.5. Hội chứng Dumping

21 – 25

3. Bệnh lý hành tá tràng

 

3.1. Viêm hành tá tràng

11 – 15

3.2. Loét hành tá tràng (bao gồm cả viêm nếu có)

 

3.2.1. Ổ loét dưới 1cm

11 – 15

3.2.2. Ổ loét từ 1 đến 2cm

21 – 25

3.2.3. Ổ loét từ 2cm trở lên

31 – 35

3.3. Loét hành tá tràng có biến chứng

 

3.3.1. Thủng hành tá tràng đã xử lý

 

3.3.1.1. Kết quả ổn định

26 – 30

3.3.1.2. Có biến chứng viêm loét phải điều trị nội khoa

36 – 40

3.3.1.3. Có biến chứng gây hẹp nhưng chưa phải mổ lại

41 – 45

3.3.1.4. Có biến chứng rò mỏm tá tràng phải mổ lại

61 – 65

3.3.2. Chảy máu hành tá tràng

 

3.3.2.1. Chảy máu hành tá tràng điều trị nội khoa hoặc nội soi can thiệp ổn định

31 – 35

3.3.2.2. Chảy máu hành tá tràng phải phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.3.1

 

3.3.3. Phẫu thuật nối vị tràng do các biến chứng của bệnh lý hành tá tràng

61 – 65

3.4. U hành tá tràng

 

3.4.1. U lành

 

3.4.1.1. Đơn Polyp, u dưới niêm mạc

11 – 15

3.4.1.2. Đa polyp

21 – 25

3.4.1.3. Bệnh polyp (Polypose) chưa phẫu thuật

51 – 55

3.4.1.4. Bệnh polyp (Polypose) đã phẫu thuật

61 – 65

3.4.2. Ung thư hành tá tràng

 

3.4.2.1. Ung thư hành tá tràng chưa phẫu thuật (có chỉ định phẫu thuật)

71

3.4.2.2. Ung thư hành tá tràng đã phẫu thuật

81

3.4.2.3. Ung thư hành tá tràng không còn chỉ định phẫu thuật

85

3.4.3. Biến chứng sau phẫu thuật ung thư hành tá tràng: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.4.2.3 cộng lùi tỷ lệ trong Mục 3.3.1 tương ứng

 

4. Bệnh lý ruột non

 

4.1. Viêm loét ruột non

 

4.1.1. Viêm ruột non không rõ nguyên nhân, điều trị nội khoa ổn định

11 – 15

4.1.2. Viêm ruột non chảy máu, điều trị nội khoa ổn định

21 – 25

4.1.3. Viêm loét ruột non chảy máu, hoại tử, điều trị nội khoa ổn định

31 – 35

4.1.4. Viêm loét ruột non chảy máu, hoại tử, điều trị nội khoa không kết quả phải phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 4.3

 

4.1.5. Bệnh Crohn ruột non

51 – 55

4.2. U ruột non

 

4.2.1. U lành, đơn polyp, u máu…

11 – 15

4.2.2. Đa polyp

21 – 25

4.2.3. Bệnh đa polyp (polypose) chưa phẫu thuật

61 – 65

4.2.4. Bệnh đa polyp (polypose) đã mổ: Áp dụng tỷ lệ Mục 4.3

 

4.2.5. U ác tính chưa mổ

71

4.2.6. U ác tính đã mổ: Áp dụng Mục 4.3

 

4.3. Bệnh lý phải phẫu thuật ruột non

 

4.3.1. Bệnh lý gây thủng ruột non

 

4.3.1.1. Bệnh lý gây thủng một hoặc hai lỗ đã xử trí

31 – 35

4.3.1.2. Bệnh lý gây thủng từ ba lỗ trở lên đã xử trí

36 – 40

4.3.2. Bệnh lý phải cắt ruột non dưới một mét

 

4.3.2.1. Cắt đoạn hỗng tràng

41 – 45

4.3.2.2. Cắt đoạn hồi tràng

51 – 55

4.3.3. Bệnh lý phải cắt ruột non trên một mét có rối loạn tiêu hóa

 

4.3.3.1. Cắt đoạn hỗng tràng

51 – 55

4.3.3.2. Cắt đoạn hồi tràng

61

4.3.4. Tổn thương phải cắt bỏ gần hết ruột non có rối loạn tiêu hóa trầm trọng, ảnh hưởng nặng nề đến dinh dưỡng

91

4.4. Biến chứng sau phẫu thuật

 

4.4.1. Điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ trong Mục 4.3 và cộng lùi với 16% đến 20%

 

4.4.2. Phải phẫu thuật lại: Áp dụng tỷ lệ trong Mục 4.3 và cộng lùi với 21% đến 25%

 

4.5. Túi thừa ruột non

 

4.5.1. Túi thừa ruột non chưa có biến chứng

11 – 15

4.5.2. Túi thừa ruột non có biến chứng

 

4.5.2.1. Túi thừa ruột non có biến chứng loét, áp xe… điều trị nội khoa ổn định

21 – 25

4.5.2.2. Túi thừa ruột non có biến chứng phải mổ: Áp dụng tỷ lệ Mục 4.3

 

5. Bệnh lý đại tràng

 

5.1. Viêm đại tràng mạn

 

5.1.1. Viêm đại tràng kích thích (Hội chứng IBS – Irritable Bowel Sydrome)

26 – 30

5.1.2. Viêm đại tràng amip, do trực khuẩn

21 – 25

5.1.3. Bệnh Crohn

 

5.1.3.1. Bệnh Crohn chưa có biến chứng

51 – 55

5.1.3.2. Bệnh Crohn đã có biến chứng

56 – 60

5.1.4. Rối loạn cơ năng đại tràng

16 – 20

5.2. Viêm loét đại, trực tràng

 

5.2.1. Viêm loét đại, trực tràng chảy máu

 

5.2.1.1. Điều trị ổn định

31 – 35

5.2.1.2. Có di chứng, biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.2.1.1 và cộng lùi tỷ lệ di chứng, biến chứng đó

 

5.2.2. Viêm loét đại tràng do lao

 

5.2.2.1. Viêm loét đại tràng do lao không có biến chứng

31 – 35

5.2.2.2. Viêm loét đại tràng do lao có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.2.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

5.3. Túi thừa, phình đại tràng

 

5.3.1. Túi thừa, phình đại tràng không có biến chứng

11 – 15

5.3.2. Túi thừa đại tràng có biến chứng

 

5.3.2.1. Túi thừa đại tràng có biến chứng loét áp xe … điều trị nội khoa ổn định

31 – 35

5.3.2.2. Phình đại tràng, túi thừa đại tràng có biến chứng loét, áp xe, thủng phải mổ: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.5

 

5.4. U đại tràng

 

5.4.1. Polyp đại tràng hoặc u lành

 

5.4.1.1. Đơn polyp hoặc u lành

11 – 15

5.4.1.2. Bệnh đa polyp

21 – 25

5.4.1.3. Bệnh đa polyp (polypose) chưa phẫu thuật

51 – 55

5.4.1.4. Bệnh đa polyp (polypose) đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ ở Tiểu mục 5.5

 

5.4.2. Ung thư đại tràng, u ác tính ruột thừa

 

5.4.2.1. Không còn khả năng phẫu thuật

81

5.4.2.2. Ung thư đại tràng đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.5 cộng lùi với 61%

 

5.4.2.3. U ác tính ruột thừa đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.6 cộng lùi với 61%

 

5.5. Bệnh lý phải phẫu thuật đại tràng

 

5.5.1. Bệnh lý gây thủng đại tràng không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.5.1.1. Thủng một lỗ đã xử trí

36 – 40

5.5.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã xử trí

46 – 50

5.5.1.3. Thủng đại tràng đã xử trí nhưng bị dò phải phẫu thuật lại nhưng không phải cắt đoạn đại tràng

51 – 55

5.5.2. Bệnh lý phải cắt đại tràng, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.5.2.1. Cắt đoạn đại tràng

51 – 55

5.5.2.2. Cắt nửa đại tràng phải

61 – 65

5.5.2.3. Cắt nửa đại tràng trái

71

5.5.2.4. Cắt toàn bộ đại tràng

81

5.5.3. Bệnh lý phải cắt đoạn đại tràng và làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

5.5.3.1. Cắt đoạn đại tràng

66 – 70

5.5.3.2. Cắt nửa đại tràng phải

75

5.5.3.3. Cắt nửa đại tràng trái

81

5.5.3.4. Cắt toàn bộ đại tràng

85

5.6. Bệnh viêm ruột thừa

 

5.6.1. Bệnh viêm ruột thừa cấp phẫu thuật kết quả tốt

16 – 20

5.6.2. Đám quánh viêm ruột thừa đã phẫu thuật kết quả tốt

26 – 30

5.6.3. Biến chứng sau phẫu thuật viêm ruột thừa phải mổ lại kết quả tốt

31 – 35

5.6.4. Biến chứng sau phẫu thuật viêm ruột thừa phải mổ lại nhiều lần hoặc cắt đoạn đại tràng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.5

 

6. Bệnh lý trực tràng hậu môn

 

6.1. Viêm trực tràng

11 – 15

6.2. Loét trực tràng

26 – 30

6.3. U trực tràng

 

6.3.1. U lành

 

6.3.1.1. Đơn polyp và u lành khác

11 – 15

6.3.1.2. Bệnh đa polyp

21 – 25

6.3.1.3. Bệnh đa polyp (polypose) chưa phẫu thuật

51 – 55

6.3.2. Ung thư

 

6.3.2.1. Ung thư trực tràng không còn khả năng phẫu thuật

81

6.3.2.2. Ung thư trực tràng đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ Mục 6.9

 

6.4. Trĩ nội

 

6.4.1. Độ I chưa can thiệp

6 – 10

6.4.2. Độ II chưa can thiệp

16 – 20

6.4.3. Độ III chưa can thiệp

21 – 25

6.4.4. Độ IV chưa can thiệp

31 – 35

6.4.5. Đã can thiệp kết quả tốt

16 – 20

6.4.6. Đã can thiệp có biến chứng

 

6.4.6.1. Gây hẹp đại tiện khó

31 – 35

6.4.6.2. Gây đại tiện mất tự chủ

41 – 45

6.4.6.3. Phải can thiệp lại kết quả tốt

31 – 35

6.4.6.4. Phải can thiệp lại kết quả xấu

46 – 50

6.4.7. Trĩ ngoại

 

6.4.7.1. Đã phẫu thuật

11 – 15

6.4.7.2. Chưa phẫu thuật

21 – 25

6.4.8. Trĩ phối hợp (hỗn hợp)

 

6.4.8.1. Đã phẫu thuật

21 – 25

6.4.8.2. Chưa phẫu thuật

26 – 30

6.5. Bệnh Crohn trực tràng

41 – 45

6.6. Nứt kẽ hậu môn

 

6.6.1. Điều trị nội khoa

11 – 15

6.6.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt

21 – 25

6.7. Dò hậu môn trực tràng

 

6.7.1. Điều trị nội khoa

21 – 25

6.7.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt

31 – 35

6.8. Áp xe hậu môn mạn tính

 

6.8.1. Chưa can thiệp

16 – 20

6.8.2. Đã can thiệp kết quả không tốt

26 – 30

6.9. Bệnh lý phải phẫu thuật trực tràng

 

6.9.1. Bệnh lý gây thủng trực tràng, đã phẫu thuật, không làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

6.9.1.1. Thủng một lỗ đã phẫu thuật

36 – 40

6.9.1.2. Thủng từ hai lỗ trở lên đã phẫu thuật

46 – 50

6.9.1.3. Thủng trực tràng đã xử trí nhưng còn bị dò kéo dài

51 – 55

6.9.2. Bệnh lý phải cắt trực tràng, không làm hậu môn nhân tạo

 

6.9.2.1. Cắt bỏ một phần trực tràng

51 – 55

6.9.2.2. Cắt bỏ hoàn toàn trực tràng

61 – 65

6.9.3. Tổn thương trực tràng đã xử trí và phải làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

 

6.9.3.1. Cắt bỏ một phần trực tràng và có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

61 – 65

6.9.3.2. Cắt bỏ hoàn toàn trực tràng và có làm hậu môn nhân tạo vĩnh viễn

71 – 75

7. Bệnh lý gan, mật

 

7.1. Viêm gan mạn

 

7.1.1. Viêm gan mạn ổn định

26 – 30

7.1.2. Viêm gan mạn tiến triển

41 – 45

7.2. Gan nhiễm mỡ

 

7.2.1. Gan nhiễm mỡ chưa biến đổi chức năng gan (xét nghiệm sinh hóa)

11 – 15

7.2.2. Gan nhiễm mỡ có biến đổi chức năng gan (xét nghiệm sinh hóa)

21 – 25

7.2.3. Gan nhiễm mỡ có biến đổi chức năng gan và biến chứng khác: Áp dụng tỷ lệ mục 7.2.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

7.3. Áp xe gan do amip

 

7.3.1. Điều trị nội khoa và chọc hút mủ

21 – 25

7.3.2. Phải phẫu thuật áp xe của một thùy gan

36 – 40

7.3.3. Phải phẫu thuật áp xe của hai thùy gan

41 – 45

7.3.4. Phải phẫu thuật cắt gan: Áp dụng tỷ lệ mục 7.14

 

7.4. Áp xe gan do vi khuẩn

31 – 35

7.5. Xơ gan

 

7.5.1. Giai đoạn 0

31 – 35

7.5.2. Giai đoạn 1 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ I)

41 – 45

7.5.3. Giai đoạn 2 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ II)

61 – 65

7.5.4. Giai đoạn 3 (có giãn tĩnh mạch thực quản độ III)

71 – 75

7.6. Xơ gan mật tiên phát

61 – 65

7.7. Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Tỷ lệ tính theo tổn thương tại bộ phận, cơ quan

 

7.8. Suy chức năng gan

 

7.8.1. Suy chức năng gan nhẹ (chưa có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm)

21 – 25

7.8.2. Suy chức năng gan vừa (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm – tương đương Child-Pugh B)

41 – 45

7.8.3. Suy chức năng gan nặng (có triệu chứng lâm sàng, có biểu hiện trên kết quả xét nghiệm – tương đương Child-PughC)

61 – 65

7.9. Sỏi mật

 

7.9.1. Sỏi túi mật không viêm túi mật mạn tính

11 – 15

7.9.2. Sỏi túi mật có viêm túi mật mạn tính, điều trị nội khoa ổn định

16 – 20

7.9.3. Sỏi ống mật không viêm đường mật

16 – 20

7.9.4. Sỏi ống mật có viêm đường mật điều trị nội khoa ổn định

21 – 25

7.10. Viêm túi mật mạn tính không do sỏi

16 – 20

7.11. Viêm đường mật mạn tính không do sỏi

21 – 25

7.12. U gan (u nhu mô gan)

 

7.12.1. U gan lành tính (u máu, nang gan…), sỏi gan

11 – 15

7.12.2. U gan ác tính

 

7.12.2.1. Ung thư gan nguyên phát chưa phẫu thuật (không còn khả năng phẫu thuật)

71

7.12.2.2. Ung thư gan thứ phát (tỷ lệ này đã bao gồm tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn)

81

7.12.2.3. Ung thư gan đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 7.14 và cộng lùi với 61%

 

7.13. U túi mật, đường mật

 

7.13.1. U lành tính: polyp túi mật

11 – 15

7.13.2. U ác tính chưa phẫu thuật

81

7.13.3. U ác tính đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ ở Mục 7.15

 

7.14. Phẫu thuật cắt gan

 

7.14.1. Cắt bỏ một phân thùy gan phải hoặc phân thùy IV

46 – 50

7.14.2. Cắt bỏ gan trái hoặc gan phải

61

7.14.3. Cắt bỏ gan phải có rối loạn chức năng gan

71

7.15. Phẫu thuật túi mật, đường mật

 

7.15.1. Cắt túi mật qua nội soi

16 – 20

7.15.2. Phẫu thuật cắt túi mật bằng phẫu thuật truyền thống

36 – 40

7.15.3. Phẫu thuật xử lý ống mật chủ

 

7.15.3.1. Kết quả tốt

31 – 35

7.15.3.2. Kết quả không tốt

41 – 45

7.15.4. Phẫu thuật xử lý ống mật chủ và cắt bỏ túi mật

56 – 60

7.15.5. Phẫu thuật nối túi mật – ruột non hay nối ống mật ruột non

56 – 60

7.15.6. Phẫu thuật đường mật nhiều lần do dò mật, tắc mật

71 – 75

7.15.7. Phẫu thuật hoặc can thiệp nang ống mật chủ

21 – 25

7.16. Biến chứng sau phẫu thuật gan mật

 

7.16.1. Điều trị nội khoa kết quả tốt: Giữ nguyên tỷ lệ cũ

 

7.16.2. Phải phẫu thuật lại: Cộng lùi tỷ lệ cũ với tỷ lệ do phẫu thuật mới

 

8. Bệnh lý tụy, lách

 

8.1. Viêm tụy mạn tính

31 – 35

8.2. U tụy lành tính (gồm cả nang tụy)

 

8.2.1. U tụy lành tính chưa phẫu thuật chưa có biến chứng

11 – 15

8.2.2. U tụy lành tính chưa phẫu thuật có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

8.2.3. U tụy lành tính đã phẫu thuật (không cắt tụy) kết quả tốt

21 – 25

8.2.4. U tụy lành tính đã phẫu thuật (không cắt tụy) có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.2.3 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

8.2.5. U tụy lành tính đã phẫu thuật cắt tụy: Áp dụng tỷ lệ Mục 8.5

 

8.3. U nang giả tụy

 

8.3.1. U nang giả tụy chưa mổ

31 – 35

8.3.2. U nang giả tụy đã phẫu thuật

 

8.3.2.1. U nang giả tụy đã phẫu thuật nối tụy- ruột

41 – 45

8.3.3.2. U nang giả tụy cắt u nang (cắt tụy): Áp dụng tỷ lệ Mục 8.5

 

8.4. U tụy ác tính

 

8.4.1.U tụy ác tính không còn khả năng phẫu thuật

81

8.4.2. U tụy ác tính đã phẫu thuật: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Mục 8.5 và cộng lùi với 71%

 

8.5. Phẫu thuật cắt tụy

 

8.5.1. Phẫu thuật cắt đuôi tụy (không phải ung thư) kết quả tốt

41 – 45

8.5.2. Phẫu thuật cắt đuôi tụy (không phải ung thư), biến chứng dò phải phẫu thuật lại, điều trị có kết quả, thể trạng không suy mòn

56 – 60

8.5.3. Phẫu thuật cắt khối tá tụy (không phải ung thư) ảnh hưởng nhiều đến dinh dưỡng, thể trạng gầy

76 – 80

8.5.4. Phẫu thuật cắt khối tá tụy (không phải ung thư) biến chứng dò kéo dài sau phẫu thuật, điều trị ít kết quả, thể trạng gầy, suy mòn

81 – 85

8.6. Phẫu thuật cắt lách

Nếu có biến chứng thiếu máu cộng lùi tỷ lệ biến chứng

31 – 35

9. Phẫu thuật gỡ dính, tắc ruột do biến chứng phẫu thuật hệ tiêu hóa

 

9.1. Mổ gỡ dính lần một

21 – 25

9.2. Mổ gỡ dính lần hai

31 – 35

9.3. Mổ gỡ dính từ lần ba trở lên

41 – 45

10. Dị dạng, di tật hệ tiêu hóa

 

10.1. Dị dạng, dị tật hệ tiêu hóa nếu tương tự như các tổn thương hệ tiêu hóa đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

 

10.2. Dị dạng, dị tật hệ tiêu hóa khác

 

10.2.1. Không gây rối loạn chức năng

0 – 5

10.2.2. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng tương ứng

 

10.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

10.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu – Sinh dục

Bệnh, tật hệ Tiết niệu – Sinh dục

Tỷ lệ (%)

1. Thận

 

1.1. Suy thận mạn tính

 

1.1.1. Giai đoạn I

41 – 45

1.1.2. Giai đoạn II

61 – 65

1.1.3. Giai đoạn IIIa

71 – 75

1.1.4. Giai đoạn IIIb, IV

91

1.2. Sỏi thận

 

1.2.1. Chưa phẫu thuật lấy sỏi, chưa có biến chứng

6 – 10

1.2.2. Chưa phẫu thuật lấy sỏi, có biến chứng (suy thận, viêm thận…): Tỷ lệ Mục 1.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.2.3. Đã phẫu thuật lấy sỏi một bên kết quả tốt

21 – 25

1.2.4. Đã phẫu thuật lấy sỏi một bên có biến chứng (suy thận, viêm thận, cắt thận…): Tỷ lệ Mục 1.2.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.3. Bệnh cầu thận, hội chứng thận hư

 

1.3.1. Điều trị nội khoa ổn định

21 – 25

1.3.2. Tái phát từ hai lần trong một năm trở lên chưa có biến chứng

31 – 35

1.3.3. Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.3.1 hoặc 1.3.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.4. Viêm thận – bể thận

 

1.4.1. Chưa có biến chứng

11 – 15

1.4.2. Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.4.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.5. Xơ teo và mất chức năng một thận

 

1.5.1. Thận bên kia bình thường, không suy thận

35

1.5.2. Thận bên kia không bình thường và/hoặc suy thận: Tỷ lệ Mục 1.5.1 cộng lùi tỷ lệ bệnh, tật của thận

 

1.6. U thận, nang thận lành tính một bên

 

1.6.1. Chưa phẫu thuật, chưa có biến chứng

11 – 15

1.6.2. Chưa phẫu thuật, có biến chứng Tỷ lệ Mục 1.6.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.6.3. Đã phẫu thuật không có biến chứng

21 – 25

1.6.4. Đã phẫu thuật có biến chứng: Tỷ lệ Mục 1.6.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.7. Ghép thận kết quả tốt dùng thuốc chống thải ghép thường xuyên

81

1.8. Ung thư thận

 

1.8.1. Chưa di căn

81

1.8.2. Đã di căn: Tỷ lệ Mục 1.8.1 cộng lùi tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn

81

1.9. Phẫu thuật cắt bỏ thận

 

1.9.1. Cắt bỏ một phần thận, thận còn lại bình thường

21 – 25

1.9.2. Cắt bỏ một thận, thận còn lại bình thường

45

1.9.3. Cắt bỏ thận, thận còn lại có bệnh, tật: Tỷ lệ Mục 1.9.1 hoặc 1.9.2 cộng lùi tỷ lệ bệnh tật của thận còn lại

 

2. Niệu quản

 

2.1. Sỏi niệu quản

 

2.1.1. Chưa phẫu thuật lấy sỏi, chưa có biến chứng

6 – 10

2.1.2. Chưa phẫu thuật lấy sỏi có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.1.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.1.3. Đã phẫu thuật lấy sỏi một bên, không có biến chứng

16 – 20

2.1.4. Đã phẫu thuật lấy sỏi một bên, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.1.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.2. U niệu quản (một bên)

 

2.2.1. Chưa phẫu thuật, không có biến chứng

11 – 15

2.2.2. Chưa phẫu thuật, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.2.3. Đã phẫu thuật, không có biến chứng

21 – 25

2.2.4. Đã phẫu thuật, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.2.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.3. Cắt niệu quản

 

2.3.1. Cắt niệu quản dưới 5cm đã phẫu thuật phục hồi có kết quả

21 – 25

2.3.2. Cắt niệu quản phải mổ tạo hình niệu quản không có biến chứng

26 – 30

2.3.3. Cắt niệu quản phải mổ tạo hình niệu quản có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.3.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3. Bàng quang

 

3.1. Sỏi

 

3.1.1. Chưa phẫu thuật lấy sỏi chưa gây biến chứng

6 – 10

3.1.2. Chưa phẫu thuật lấy sỏi có biến chứng: Tỷ lệ Mục 3.1.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3.1.3. Đã phẫu thuật lấy sỏi, không có biến chứng

16 – 20

3.1.4. Đã phẫu thuật lấy sỏi, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 3.1.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3.2. Viêm bàng quang

 

3.2.1. Không có biến chứng

6 – 10

3.2.2. Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 3.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3.3. Rối loạn tiểu tiện

 

3.3.1. Điều trị nội khoa ổn định

5 – 7

3.3.2. Không đáp ứng điều trị, tái phát từng đợt (tái phát ít nhất 06 đợt trong một năm)

16 – 20

3.4. U lành tính

 

3.4.1. Chưa phẫu thuật không có biến chứng

11 – 15

3.4.2. Chưa phẫu thuật có biến chứng: Tỷ lệ Mục 3.4.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3.4.3. Đã phẫu thuật, không có biến chứng

21 – 25

3.4.4. Đã phẫu thuật, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 3.4.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

3.5. U ác tính

 

3.5.1. Chưa phẫu thuật

61

3.5.2. Phẫu thuật cắt bán phần bàng quang

71

3.5.3. Phẫu thuật cắt bỏ toàn phần bàng quang và chuyển lưu nước tiểu

81

3.5.4. Phẫu thuật cắt bỏ toàn phần bàng quang và chuyển lưu nước tiểu, có di căn: Tỷ lệ Mục 3.5.3. cộng lùi tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn

 

4. Niệu đạo

 

4.1. Viêm niệu đạo

 

4.1.1. Không có biến chứng

6 – 10

4.1.2. Có biến chứng: Tỷ lệ Mục 4.1.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

4.2. Chít hẹp hoặc dò niệu đạo

 

4.2.1. Chưa phẫu thuật

11 – 15

4.2.2. Đã phẫu thuật không có biến chứng

16 – 20

4.2.3. Đã phẫu thuật có biến chứng: Tỷ lệ Mục 4.2.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

4.3. U lành niệu đạo

 

4.3.1. Chưa phẫu thuật không biến chứng

6 – 10

4.3.2. Phẫu thuật không biến chứng

16 – 20

4.3.3. Đã phẫu thuật có biến chứng: Tỷ lệ Mục 4.3.2.cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

4.4. Ung thư niệu đạo: Áp dụng tỷ lệ ung thư dương vật

 

5. Lao thận, tiết niệu – sinh dục

 

5.1. Lao thận

 

5.1.1. Lao thận điều trị nội khoa kết quả tốt, không có biến chứng

11 – 15

5.1.2. Lao thận điều trị nội khoa kết quả tốt, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 5.1.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

5.1.3. Lao thận không đáp ứng điều trị nội khoa (tái phát, kháng thuốc…) chưa có biến chứng

46 – 50

5.1.4. Lao thận không đáp ứng điều trị nội khoa (tái phát, kháng thuốc) có biến chứng: Tỷ lệ Mục 5.1.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

5.2. Lao bàng quang hoặc tinh hoàn

 

5.2.1. Điều trị nội khoa kết quả tốt, không có biến chứng

6 – 10

5.2.2. Điều trị nội khoa kết quả tốt, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 5.2.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

5.2.3. Không đáp ứng điều trị nội khoa (tái phát, kháng thuốc…) chưa có biến chứng

36 – 40

5.2.4. Không đáp ứng điều trị nội khoa (tái phát, kháng thuốc…) có biến chứng: Tỷ lệ Mục 5.2.3 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

5.3. Lao toàn bộ cơ quan tiết niệu, sinh dục

81

6. Dương vật

 

6.1. Xơ cứng vật hang

 

6.1.2. Đã phẫu thuật, kết quả tốt

11 – 15

6.1.3. Đã phẫu thuật, kết quả không tốt

 

6.1.3.1. Ảnh hưởng chức năng ít, liệt dương không hoàn toàn

21 – 25

6.1.3.2. Ảnh hưởng chức năng, liệt dương hoàn toàn

31 – 35

6.2. Ung thư dương vật

 

6.2.1. Chưa di căn phẫu thuật cắt một phần dương vật

61

6.2.2. Chưa di căn, phẫu thuật cắt toàn bộ dương vật

71

6.2.3. Đã di căn, phẫu thuật cắt toàn bộ dương vật, nạo vét hạch: Tỷ lệ mục 6.2.2 cộng lùi tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn

 

7. Tinh hoàn

 

7.1. Giãn tĩnh mạch thừng tinh

 

7.1.1. Chưa phẫu thuật

6 – 10

7.1.2. Phẫu thuật một bên kết quả tốt

3 – 5

7.1.3. Phẫu thuật hai bên kết quả tốt

11 – 15

7.1.4. Phẫu thuật một bên không kết quả

11 – 15

7.1.5. Phẫu thuật hai bên không kết quả

16 – 20

7.2. Ung thư tinh hoàn một hoặc hai bên

 

7.2.1. Chưa di căn, chưa phẫu thuật

61

7.2.2. Chưa di căn, đã phẫu thuật cắt bỏ

71

7.2.3. Đã di căn: Tỷ lệ Mục 7.2.2. cộng lùi tỷ lệ cơ quan bị di căn

 

7.3. Bệnh lý phải cắt bỏ tinh hoàn

 

7.3.1. Cắt bỏ một bên

11 – 15

7.3.2. Cắt bỏ hai bên

36 – 40

8. Tuyến tiền liệt

 

8.1. Viêm tuyến tiền liệt điều trị nội khoa, không có biến chứng

6 – 10

8.2. Viêm hoặc u lành tuyến tiền liệt điều trị ngoại khoa

 

8.2.1. Kết quả tốt

16 – 20

8.2.2. Kết quả không tốt, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 8.2.1 cộng lùi biến chứng

 

8.3. Ung thư tuyến tiền liệt

 

8.3.1. Chưa di căn, không phẫu thuật

61

8.3.2. Chưa di căn đã phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ tuyến tiền liệt cùng các túi tinh

71

8.3.3. Đã di căn: Tỷ lệ Mục 8.3.1 hoặc 8.3.2 cộng lùi tỷ lệ ung thư cơ quan bị di căn

 

9. Âm hộ, âm đạo

 

9.1. Các tổn thương lành tính

 

9.1.1. Điều trị nội khoa ổn định

0 – 5

9.1.2. Phẫu thuật kết quả tốt không có biến chứng

16 – 20

9.1.3. Phẫu thuật kết quả không tốt, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 9.1.2 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

9.2. Ung thư

 

9.2.1. Giai đoạn 0

41 – 45

9.2.2. Giai đoạn I và II

61 – 65

9.2.3. Giai đoạn III và IV

81

10. Tử cung

 

10.1. Cổ tử cung

 

10.1.1. Các tổn thương lành tính điều trị ổn định

0 – 5

10.1.2. Các tổn thương lành tính điều trị không ổn định

6 – 10

10.1.3. Các tổn thương lành tính đã phẫu thuật (ở người đã có con)

 

10.1.3.1. Kết quả tốt

11 – 15

10.1.3.2. Tái phát

21 – 25

10.1.3.3. Đã phẫu thuật khoét chóp hoặc cắt cụt cổ tử cung

31

10.1.4. Các tổn thương nghi ngờ (Cervical Intraepithelial Neoplasia – CIN 1, CIN 2)

 

10.1.4.1. Chưa điều trị

11 – 15

10.1.4.2. Đã điều trị cần theo rõi tiếp

21 – 25

10.1.4.3. Loạn sản vi xâm nhập (CIN III, Carcinome insitu – CIS) chưa phẫu thuật

21 – 25

10.1.4.4. Loạn sản vi xâm nhập (CIN III, CIS) đã phẫu thuật

31

10.1.5. Ung thư cổ tử cung

 

10.1.5.1. Giai đoạn 0

41 – 45

10.1.5.2. Giai đoạn I và II

61 – 65

10.1.5.3. Giai đoạn III và IV

81

10.2. Thân tử cung

 

10.2.1. U xơ, polyp, dị vật, dính

 

10.2.1.1. Điều trị nội khoa

6 – 10

10.2.1.2. Đã phẫu thuật (điều trị ngoại khoa)

21 – 25

10.2.1.3. Phẫu thuật cắt tử cung (bán phần hoặc hoàn toàn) đã có con

41

10.2.1.4. Phẫu thuật cắt tử cung (bán phần hoặc hoàn toàn) chưa có con

51 – 55

10.2.2. Rong kinh, rong huyết cơ năng

 

10.2.2.1. Rong kinh, rong huyết cơ năng chưa có biến chứng thiếu máu

0 – 5

10.2.2.2. Rong kinh, rong huyết cơ năng có biến chứng thiếu máu: Áp dụng theo tỷ lệ của mức độ thiếu máu tương ứng

 

10.3. Phẫu thuật lấy thai

 

10.3.1. Phẫu thuật 01 lần

25

10.3.2. Phẫu thuật từ 02 lần trở lên

31 – 35

10.3.3. Phẫu thuật lấy thai có cắt tử cung: Áp dụng tỷ lệ cắt tử cung

 

10.3.4. Có biến chứng sau phẫu thuật: Tỷ lệ tương ứng tại Mục 10.3.1 hoặc 10.3.2 hoặc 10.3.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

10.4. Ung thư thân tử cung

 

10.4.1. Giai đoạn 0

41 – 45

10.4.2. Giai đoạn I và II

61 – 65

10.4.3. Giai đoạn III và IV

81

10.5. Sa sinh dục

 

10.5.1. Chưa phẫu thuật

 

10.5.1.1. Độ I

6 – 10

10.5.1.2. Độ II

11 – 15

10.5.1.3. Độ III

21- 25

10.5.2. Đã phẫu thuật

 

10.5.2.1. Kết quả tốt

16 – 20

10.5.2.2. Tái phát

26 – 30

10.5.2.3. Có biến chứng: áp dụng tỷ lệ Mục 10.5.2.1. hoặc 10.5.2.2 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

11. Vòi tử cung – buồng trứng

 

11.1. Tổn thương vòi tử cung (viêm phần phụ, ứ dịch, tắc vòi…)

 

11.1.1. Điều trị nội khoa ổn định

0 – 5

11.1.2. Phẫu thuật bảo tồn vòi tử cung

3 – 5

11.1.3. Phẫu thuật cắt một vòi tử cung

5 – 9

11.1.4. Phẫu thuật cắt hai vòi tử cung

 

11.1.4.1. Đã có con

16 – 20

11.1.4.2. Chưa có con

36 – 40

11.2. Chửa ngoài tử cung

 

11.2.1. Điều trị nội khoa

11 – 15

11.2.2. Phẫu thuật cắt bỏ khối chửa

21 – 25

11.3. U buồng trứng lành tính

 

11.3.1. Chưa phẫu thuật

3 – 5

11.3.2. Đã phẫu thuật bóc u

11 – 15

11.3.3. Đã phẫu thuật cắt u buồng trứng một bên

11 – 15

11.3.4. Đã phẫu thuật cắt hai buồng trứng

 

11.3.4.1. Đối với phụ nữ từ 50 tuổi trở xuống đã có con

21 – 25

11.3.4.2. Đối với phụ nữ từ 50 tuổi trở xuống chưa có con

36 – 40

11.3.4.3. Đối với phụ nữ trên 50 tuổi

21 – 25

11.4. Bệnh suy sớm buồng trứng

31

11.5. Ung thư buồng trứng

 

11.5.1. Giai đoạn 0

31 – 35

11.5.2. Giai đoạn I, giai đoạn II

41 – 45

11.5.3. Giai đoạn III

61 – 65

11.5.4. Giai đoạn IV

81

11.6. Chửa trứng

 

11.6.1. Điều trị kết quả tốt

11 – 15

11.6.2. Điều trị kết quả không tốt, có biến chứng: Tỷ lệ Mục 11.6.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

11.7. U nguyên bào nuôi

 

11.7.1. Chưa di căn

41 – 45

11.7.2. Đã di căn

61 – 65

12. Vú

 

12.1. U vú lành tính hoặc viêm, áp xe tuyến vú

 

12.1.1. Chưa phẫu thuật

1 – 5

12.1.2. Đã phẫu thuật

6 – 10

12.2. Phì đại tuyến vú

 

12.2.1. Chưa phẫu thuật

16 – 20

12.2.2. Đã phẫu thuật tạo hình vú

11 – 15

12.3. Phẫu thuật cắt bỏ vú

 

12.3.1. Cắt bỏ một bên

26 – 30

12.3.2. Cắt bỏ hai bên

41 – 45

12.4. Ung thư vú

 

12.4.1. Giai đoạn 0

31 – 35

12.4.2. Giai đoạn I, giai đoạn II

41 – 45

12.4.3. Giai đoạn III

61 – 65

12.4.4. Giai đoạn IV

81

13. Rò tiết niệu – sinh dục

 

13.1. Chưa phẫu thuật

16 – 20

13.2. Phẫu thuật kết quả tốt

11 – 15

13.3. Phẫu thuật kết quả không tốt, tái phải phẫu thuật lại

21 – 25

13.4. Phẫu thuật kết quả không tốt, tái phát phải phẫu thuật lại từ 2 lần trở lên

41 – 45

13.5. Phẫu thuật không có kết quả

51 – 55

14. Bệnh lý hệ sinh dục gây mất chức năng sinh con (vô sinh): Áp dụng tỷ lệ cắt hai tinh hoàn đối với vô sinh nam và cắt hai buồng trứng đối với vô sinh nữ.

 

15. Dị tật, dị dạng hệ tiết niệu – sinh dục

 

15.1. Dị tật, dị dạng hệ tiết niệu – sinh dục tương tự như các tổn thương hệ tiết niệu – sinh dục đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng (ví dụ: Thận đơn độc: Áp dụng tỷ lệ xơ, teo một thận, Không có tinh hoàn: Áp dụng tỷ lệ cắt bỏ tinh hoàn)

 

15.2. Dị dạng, dị tật hệ tiết niệu – sinh dục khác

 

15.2.1. Chưa gây rối loạn chức năng

0 – 5

15.2.2. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 15.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

15.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây

 

15.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt, có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 15.2.3 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ Nội tiết và rối loạn chuyển hóa

Bệnh lý hệ Nội tiết và rối loạn chuyển hóa

Tỷ lệ (%)

1. Tuyến yên

 

1.1. Rối loạn chức năng tuyến

 

1.1.1. Rối loạn toàn bộ chức năng tuyến yên (rối loạn chức năng cả thuỳ trước và thuỳ sau)

61 – 65

1.1.2. Rối loạn chức năng thuỳ trước

 

1.1.2.1. Rối loạn từ bốn loại hormon trở lên

56 – 60

1.1.2.2. Rối loạn từ hai đến ba loại hormon

41 – 45

1.1.2.3. Rối loạn một loại hormon

26 – 30

1.1.3. Rối loạn chức năng thuỳ sau tuyến yên gây Đái tháo nhạt

26 – 30

1.1.4. Rối loạn chức năng tuyến yên gây biến chứng tại cơ quan khác: Áp dụng tỷ lệ tương ứng Mục 1.1.2 và cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

1.2. Khối u tuyến yên

 

1.2.1. U lành tính

 

1.2.1.1. Chưa gây biến chứng

11 – 15

1.2.1.2. Phẫu thuật, chức năng tuyến ổn định

21 – 25

1.2.1.3. U lành tính nếu có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.2.1.1; 1.2.1.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

1.2.2. U ác tính

 

1.2.2.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

61 – 65

1.2.2.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.2.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng ở cơ quan tương ứng

 

1.2.2.3. Đáp ứng điều trị phẫu thuật

81 – 85

1.2.2.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

91

1.2.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

91

1.3. Khối u tuyến tùng

 

1.3.1. U lành

 

1.3.1.1. U lành chưa gây biến chứng

6 – 10

1.3.1.2. U lành gây biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.3.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

1.3.2. U ác tính

 

1.3.2.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

61 – 65

1.3.2.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 1.3.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

1.3.2.3. Đáp ứng điều trị phẫu thuật

81 – 85

1.3.2.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

91

1.3.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

91

2. Tuyến giáp

 

2.1. Rối loạn chức năng tuyến giáp

 

2.1.1. Suy giáp

 

2.1.1.1. Suy giáp dưới lâm sàng (suy giáp còn bù)

21 – 25

2.1.1.2. Suy giáp rõ ràng (suy giáp mất bù)

31 – 35

2.1.2. Nhiễm độc giáp

 

2.1.2.1. Dưới lâm sàng

21 – 25

2.1.2.2. Lâm sàng (bệnh Basedow) chưa có biến chứng

31 – 35

2.1.2.3. Lâm sàng (bệnh Basedow) có biến chứng: Tỷ lệ Mục 2.1.2.2 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

2.2. Viêm tuyến giáp mạn tính

21 – 25

2.3. Rối loạn thiếu hụt Iốt

21 – 25

2.4. Khối u tuyến giáp

 

2.4.1. U lành tuyến giáp (bao gồm cả bướu cổ đơn thuần)

 

2.4.1.1. Chưa phẫu thuật chưa gây rối loạn chức năng tuyến giáp

6 – 10

2.4.1.2. Cắt bỏ tuyến giáp một phần không rối loạn chức năng tuyến giáp

11 – 15

2.4.1.3. Cắt bỏ một bên không rối loạn chức năng tuyến giáp

16 – 20

2.4.1.4. Cắt toàn bộ tuyến giáp

61

2.4.1.5. Chưa phẫu thuật hoặc phẫu thuật có biến chứng rối loạn chức năng tuyến giáp: Tỷ lệ Mục 2.4.1.1 hoặc 2.4.1.2, 2.4.1.3 cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

2.4.2. Ung thư tuyến giáp

 

2.4.2.1. Thể chưa biệt hóa

71

2.4.2.2. Thể biệt hóa

81

3. Tuyến cận giáp

 

3.1. Rối loạn chức năng tuyến cận giáp

 

3.1.1. Suy cận giáp

21 – 25

3.1.2. Cường cận giáp

21 – 25

3.2. Khối u tuyến cận giáp

 

3.2.1. U lành tính

 

3.2.1.1. Chưa gây biến chứng

3 – 7

3.2.1.2. Sau can thiệp chức năng tuyến ổn định

11 – 15

3.2.1.3. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.2.1.1 hoặc 3.2.1.2 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

3.2.2. Ung thư

 

3.2.2.1. Đáp ứng điều trị nội khoa

31 – 35

3.2.2.2. Không đáp ứng điều trị nội khoa: Áp dụng tỷ lệ Mục 3.2.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

3.2.2.3. Điều trị phẫu thuật kết quả tốt

31 – 35

3.2.2.4. Điều trị phẫu thuật không kết quả

81

3.2.2.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

81

4. Tuyến thượng thận

 

4.1. Rối loạn chức năng tuyến

 

4.1.1. Suy thượng thận chưa có biến chứng

 

4.1.1.1. Do thuốc

36 – 40

4.1.1.2. Nguyên nhân tại tuyến

61 – 65

4.1.2. Cường vỏ thượng thận (Hội chứng Cushing) chưa có biến chứng

31 – 35

4.1.3. Rối loạn aldosterol, androgen, estrogen chưa có biến chứng

 

4.1.3.1. Rối loạn một loại hormon

26 – 30

4.1.3.2. Rối loạn hai loại hormon

31 – 35

4.1.3.3. Rối loạn ba loại hormon

41 – 45

4.1.4. Rối loạn chức năng tuyến thượng thận có biến chứng: Tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Mục 4.1.1, 4.1.2, 4.1.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

4.2. Khối u vỏ thượng thận

 

4.2.1. U lành tính chưa có biến chứng

 

4.2.1.1. U một bên điều trị nội khoa ổn định

11 – 15

4.2.1.2. U một bên điều trị phẫu thuật ổn định

21

4.2.1.3. U hai bên điều trị nội khoa ổn định

21

4.2.1.4. U hai bên điều trị phẫu thuật ổn định

26 – 30

4.2.2. U lành tính có biến chứng: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Mục 4.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

4.2.3. U ác tính

 

4.2.3.1. Ung thư một bên đáp ứng với điều trị nội khoa

51 – 55

4.2.3.2. Ung thư một bên không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 4.2.3.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

4.2.3.3. Ung thư một bên phẫu thuật kết quả tốt

71

4.2.3.4. Ung thư một bên phẫu thuật không kết quả hoặc không còn chỉ định phẫu thuật

81

4.2.3.5. Ung thư hai bên đáp ứng điều trị nội khoa

61

4.2.3.6. Ung thư hai bên không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 4.2.3.5 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

4.2.3.7. Ung thư hai bên đáp ứng với điều trị phẫu thuật

71 – 75

4.2.3.8. Ung thư hai bên không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

81

4.2.3.9. Ung thư hai bên không còn chỉ định phẫu thuật

81

4.3. U tủy thượng thận gây tăng huyết áp

 

4.3.1. Đáp ứng với điều trị nội khoa

51 – 55

4.3.2. Không đáp ứng với điều trị nội khoa: Tỷ lệ Mục 4.3.1 cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

4.3.3. Đáp ứng với điều trị phẫu thuật

61

4.3.4. Không đáp ứng với điều trị phẫu thuật

81

4.3.5. Không còn chỉ định phẫu thuật

81

Ghi chú: Nếu bệnh lý tuyến yên, tuyến giáp, tuyến thượng thận, tuyến tụy, tuyến sinh dục xảy ra trước 16 tuổi thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được cộng thêm (cộng lùi) 15 – 20%

 

5. Tuyến tụy

 

5.1. Rối loạn chức năng tuyến chưa có biến chứng

 

5.1.1. Rối loạn đường máu lúc đói và (hoặc) giảm dung nạp glucose

11 – 15

5.1.2. Đái tháo đường

31 – 35

5.1.3. Hội chứng Insulinnom

21 – 25

5.1.4. Hội chứng Gastrinom

21 – 25

5.1.5. Hội chứng VIPOM

21 – 25

5.1.6. Hội chứng Somatostatinom

21 – 25

5.2. Khối u tuyến tụy chưa có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiêu hóa

 

5.3. Rối loạn chức năng tuyến hoặc u tuyến tụy có biến chứng: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.1; 5.2 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

6. Buồng trứng, tinh hoàn

Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu – Sinh dục

 

7. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa

 

7.1. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa có biểu hiện trên xét nghiệm cận lâm sàng chưa gây tổn thương cơ quan, nội tạng

6 – 10

7.2. Bệnh lý rối loạn chuyển hóa có biến chứng tổn thương cơ quan, nội tạng: Tỷ lệ Mục 7.1 cộng lùi tỷ lệ biến chứng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Cơ – Xương – Khớp

Bệnh, tật Cơ – Xương – Khớp

Tỷ lệ (%)

1. Bệnh cơ vân chi trên

 

1.1. Teo xơ cơ Delta hạn chế các động tác của khớp vai một bên

 

1.1.1. Mức độ nhẹ

11 – 15

1.1.2. Mức độ vừa

21 – 25

1.1.3. Mức độ nặng

31 – 35

1.2. Teo cơ một bàn tay

 

1.2.1. Mức độ nhẹ

16 – 20

1.2.2. Mức độ vừa

26 – 30

1.2.3. Mức độ nặng

36 – 40

1.2.4. Teo cơ mất chức năng hoàn toàn một bàn tay

45

1.3. Teo cơ một cẳng tay: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các dây thần kinh chi phối các cơ tương ứng trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

1.4. Teo cơ một cánh tay: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các dây thần kinh chi phối các cơ tương ứng trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

1.5. Teo cơ một tay (bao gồm cánh, cẳng, bàn tay): Áp dụng tỷ lệ tổn thương Liệt một tay trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

2. Bệnh cơ vân chi dưới

 

2.1. Teo cơ một bàn chân mức độ nhẹ

6 – 10

2.1.1. Teo cơ một bàn chân mức độ vừa

16 – 20

2.1.2. Teo cơ một bàn chân mức độ nặng

26 – 30

2.1.3. Teo mất chức năng hoàn toàn một bàn chân

35

2.2. Teo cơ một cẳng chân: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các dây thần kinh chi phối cơ tương ứng trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh

 

2.3. Teo cơ một đùi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các dây thần kinh chi phối cơ tương ứng trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh

 

2.4. Teo cơ một bên mông: Áp dụng tỷ lệ tổn thương các dây thần kinh chi phối cơ tương ứng trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh

 

2.5. Teo cơ một chân (bao gồm đùi, cẳng, bàn chân): Áp dụng tỷ lệ tổn thương Liệt một chân trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

3. Tổn thương cơ kiểu giả phì đại: Áp dụng tỷ lệ mức độ liệt trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

4. Loãng xương, Nhuyễn xương

 

4.1. Loãng xương, nhuyễn xương không gãy xương kể cả biến dạng xương

11 – 15

4.2. Loãng xương, nhuyễn xương có biến chứng gãy xương bệnh lý: Tỷ lệ Mục 4.1 cộng lùi tỷ lệ gẫy xương tương ứng

 

5. Viêm xương tủy xương một bên (Xương cánh tay, cẳng tay; xương chậu, xương đùi; xương cẳng chân)

 

5.1. Viêm xương tủy xương chưa phẫu thuật

11 – 15

5.2. Viêm xương tủy xương đã phẫu thuật chưa có teo cơ kèm theo

16 – 20

5.3. Viêm xương tủy xương đã phẫu thuật nhiều lần có teo cơ kèm theo: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.2 cộng lùi tỷ lệ teo cơ tương ứng

 

5.4. Tiêu chỏm xương đùi do viêm xương tủy xương

 

5.4.1. Gây lỏng khớp háng

21 – 25

5.4.2. Hoại tử chỏm xương đùi một bên chưa thay chỏm

41 – 45

5.4.3. Hoại tử chỏm xương đùi đã thay bằng chỏm nhân tạo

35

5.5. Viêm xương tủy xương gây gẫy xương ở đoạn hoặc xương nào: Áp dụng tỉ lệ gẫy xương tương ứng và cộng lùi với tỉ lệ teo cơ kèm theo

 

6. Tổn thương xương sọ

 

6.1. Mất xương bản ngoài xươmg sọ, đường kính 1 cm

5 – 9

6.2. Mất xương bản ngoài xương sọ, đường kính từ 2 đến 3 cm điện não chưa có ổ tổn thương

11 – 15

6.3. Mất xương bản ngoài, đường kính dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

16 – 20

6.4. Mất xương bản ngoài, đường kính từ 3 cm trở lên, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

6.5. Khuyết sọ đáy chắc đường kính dưới 3 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

21 – 25

6.6. Khuyết sọ đáy chắc đường kính từ 3 cm đến 5 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

26 – 30

6.7. Khuyết sọ đáy chắc đường kính từ 5 cm đến 10 cm điện não có ổ tổn thương tương ứng

31 – 35

6.8. Khuyết sọ đáy chắc diện tích trên 10 cm, điện não có ổ tổn thương tương ứng

Ghi chú (Mục 6.3 – 6.8): Nếu điện não không có ổ tổn thương, tính tỷ lệ tổn thương có kích thước nhỏ hơn liền kề

36 – 40

6.9. Khuyết sọ đáy phập phồng đương kính dưới 2 cm

26 – 30

6.10. Khuyết sọ đáy phập phồng đường kính từ 2 cm đến 5 cm

31 – 35

6.11. Khuyết sọ đáy phập phồng đường kính 5 cm đến 10 cm

36 – 40

6.12. Khuyết sọ đáy phập phồng diện tích trên 10 cm

41 – 45

7. Tổn thương xương ức

 

7.1. Không biến dạng lồng ngực, không ảnh hưởng chức năng thông khí phổi

3 – 5

7.2. Biến dạng lồng ngực ít

11 – 15

7.3. Biến dạng lồng ngực nhiều

16 – 20

7.4. Tổn thương xương ức gây biến dạng lồng ngực, rối loạn chức năng thông khí phổi thì tỷ lệ được cộng lùi tỷ lệ mức độ rối loạn hô hấp tương ứng

 

8. Tổn thương xương sườn (đã bao gồm tổn thương thần kinh liên sườn)

 

8.1. Tổn thương xương sườn không gây rối loạn chức năng thông khí phổi

1 – 5

8.2. Tổn thương xương sườn gây rối loạn thông khí: Tỷ lệ Mục 8.1 cộng lùi tỷ lệ rối loạn thông khí tương ứng

 

9. Tổn thương xương đòn (không gẫy xương)

 

9.1. Không gây rối loạn chức năng thông khí phổi

1 – 2

9.2. Gây rối loạn thông khí, tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn thông khí tương ứng

 

10. U xương lành và ác tính

 

10.1. U xương lành tính

 

10.1.1. Chưa có biến chứng gãy xương

11 – 15

10.1.2. Có biến chứng gãy xương: Tỷ lệ Mục 10.1.1 cộng lùi tỷ lệ gẫy xương

 

10.2. U xương ác tính

 

10.2.1. U xương ác tính chưa di căn không cắt đoạn chi

61

10.2.2. U xương ác tính đã có di căn không cắt đoạn chi

81

10.2.3. U xương ác tính phải cắt đoạn chi: Áp dụng tỷ lệ tổn thương tương ứng Mục 10.2.1 hoặc 10.2.2 cộng lùi với tỷ lệ cắt đoạn chi tương ứng

 

11. Khớp vai một bên

Ghi chú: Tổn thương khớp dạng “đau, hạn chế vận động” chỉ được xác định khi thời hạn tổn thương đó kéo dài liên tục từ 06 tháng trở lên

 

11.1. Mức độ hạn chế các động tác ít một bên (hạn chế một hoặc hai trong bẩy động tác)

11 – 15

11.2. Mức độ hạn chế các động tác rất nhiều, kèm theo teo cơ (hạn chế ba đến năm trong bẩy động tác)

21 – 25

11.3. Bán cứng khớp vai hoặc cứng khớp vai gần hoàn toàn

31 – 35

11.4. Cứng khớp vai hoàn toàn

 

11.4.1. Tư thế thuận, tư thế nghỉ

46 – 50

11.4.2. Thế không thuận (ra trước, ra sau, giơ ngang và lên cao)

51 – 55

12. Khớp khủyu một bên

 

12.1. Cẳng tay gấp ruỗi trong khoảng 5° – 145°

11 – 15

12.2. Cẳng tay gấp ruỗi trong khoảng 0° – 45°

31 – 35

12.3. Cẳng tay gấp ruỗi được trong khoảng trên 45° – 90°

26 – 30

12.4. Cẳng tay gấp ruỗi được trong khoảng trên 100° – 150°

51 – 55

13. Khớp cổ tay một bên

 

13.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (một hoặc hai trong năm động tác cổ tay)

11 – 15

13.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên hai động tác)

21 – 25

13.3. Cứng khớp tư thế cơ năng (0°)

21 – 25

13.4. Cứng khớp tư thế gấp hoặc ngửa tối đa

31 – 35

13.5. Cứng khớp tư thế còn lại

26 – 30

14. Khớp bàn tay và các ngón tay một bên

 

14.1. Biến dạng các khớp bàn – ngón tay và các khớp của các ngón gây mất chức năng bàn tay

41 – 45

14.2. Ngón IV hoặc ngón V

 

14.2.1. Cứng khớp liên đốt

6 – 8

14.2.2. Cứng khớp bàn – ngón

4 – 6

14.2.3. Cứng khớp bàn ngón và các khớp liên đốt

8 – 10

14.3. Ngón II hoặc ngón III

 

14.3.1. Cứng khớp liên đốt

3 – 5

14.3.2. Cứng khớp bàn ngón

7 – 9

14.3.3. Cứng khớp bàn ngón và các khớp liên đốt

11 – 15

14.4. Ngón I

 

14.4.1. Cứng khớp liên đốt

5 – 10

14.4.2. Cứng khớp bàn ngón

11 – 15

14.4.3. Cứng khớp bàn ngón và các khớp liên đốt

21 – 25

14.5. Hội chứng “Ngón tay lò so”

 

14.5.1. Hội chứng “Ngón tay lò so” điều trị kết quả tốt

1 – 3

14.5.2. Hội chứng “Ngón tay lò so” điều trị kết quả không tốt: Tùy thuộc ngón tay nào tỉ lệ được tính theo Mục 14.2 hoặc 14.3 hoặc 14.4

 

14.6. Tổn thương gây đau (không cứng khớp) hạn chế vận động một bàn tay

 

14.6.1. Mức độ nhẹ

5 – 8

14.6.2. Mức độ vừa

11 – 15

14.6.3. Mức độ nặng

21 – 25

14.7. Tổn thương các xương nhỏ bàn tay (thuyền, nguyệt, tháp đậu…): Áp dụng tỷ lệ theo mức độ hạn chế vận động một bàn tay hoặc hạn chế chức năng khớp cổ tay

 

15. Khớp háng một bên

 

15.1. Hạn chế tầm vận động khớp háng do đau từ 0° – 90°

5 – 9

15.2. Hạn chế vận động khớp háng do đau từ 0° – 60°

11 – 15

15.3. Hạn chế vận động khớp háng do đau từ 0° – 30°

21 – 25

15.4. Cứng khớp háng chi ở tư thế thẳng trục

 

15.4.1. Từ 0° – 90°

21 – 25

15.4.2. Từ 0° – 60°

31 – 35

15.4.3. Từ 0° – 30°

41 – 45

15.5. Cứng khớp háng chi ở tư thế vẹo hoặc gấp

 

15.5.1. Từ 0° – 90°

31 – 35

15.5.2. Từ 0° – 60°

41 – 45

15.5.3. Từ 0° – 30°

46 – 50

15.5.4. Cứng hoàn toàn

51 – 55

16. Khớp gối một bên

 

16.1. Đau khớp gối hạn chế vận động ít

3 – 5

16.2. Đau khớp gối hạn chế vận động vừa

6 – 10

16.3. Đau khớp gối hạn chế vận động nhiều

11 – 15

16.4. Cứng khớp gối tầm vận động từ 0° – 125°

11 – 15

16.5. Cứng khớp gối tầm vận động từ 0° – 90°

16 – 20

16.6. Cứng khớp gối tầm vận động từ 0° – 45°

26 – 30

16.7. Cứng khớp gối ở tư thế 0°

36 – 40

16.8. Thay khớp gối nhân tạo

41 – 45

17. Khớp cổ chân một bên

 

17.1. Đau khớp cổ chân hạn chế vận động nhẹ

3 – 5

17.2. Đau khớp cổ chân hạn chế vận động vừa

8 – 10

17.3. Đau khớp cổ chân hạn chế vận động nặng

11 – 15

17.4. Cứng ở tư thế cơ năng

21

17.5. Cứng ở tư thế bất lợi

31

18. Khớp bàn chân và các ngón chân một bên

 

18.1. Tổn thương xương bàn chân (xương gót, sên, hộp…)

 

18.1.1. Đi, đứng khó và đau

11 – 15

18.1.2. Dẫn đến hàn khớp các xương bàn chân

16 – 20

18.2. Khớp ngón chân

 

18.2.1. Ngón cái

 

18.2.1.1. Cứng khớp liên đốt

3 – 5

18.2.1.2. Cứng khớp đốt – bàn

7 – 9

18.2.1.3. Cứng khớp đốt – bàn và các khớp liên đốt

11 – 15

18.2.2. Các ngón khác

 

18.2.2.1. Cứng khớp liên đốt

1 – 3

18.2.2.2. Cứng khớp đốt – bàn

4 – 5

18.2.2.3. Cứng khớp đốt – bàn và các khớp liên đốt

6 – 10

Ghi chú: Tổn thương gây đau khớp ngón chân (không cứng khớp) được áp dụng tỷ lệ tối thiểu

 

19. Viêm khớp đốt sống, khớp cùng chậu đơn thuần

 

19.1. Viêm một đến hai khớp đốt sống

 

19.1.1. Mức độ nhẹ

3 – 5

19.1.2. Mức độ vừa

11 – 15

19.1.3. Mức độ nặng

21 – 25

19.2. Viêm từ ba khớp đốt sống trở lên

 

19.2.1. Mức độ nhẹ

11 – 15

19.2.2. Mức độ vừa

21 – 25

19.2.3. Mức độ nặng

31 – 35

19.3. Viêm khớp cùng chậu

6 – 10

20. Gẫy, xẹp thân đốt sống (đã bao gồm tỉ lệ tổn thương khớp tương ứng)

 

20.1. Gẫy, xẹp thân một đốt sống

 

20.1.1. Gẫy, xẹp một phần thân đốt sống

16 – 20

20.1.2. Gẫy, xẹp cả thân đốt sống

21 – 25

20.2. Gẫy, xẹp thân hai đốt sống

26 – 30

20.3. Gẫy, xẹp ba đốt sống

36 – 40

20.4. Gẫy, xẹp trên ba đốt sống

41 – 45

21. Gẫy, vỡ mỏm gai

 

21.1. Của một đốt sống

6 – 10

21.2. Của hai hoặc ba đốt sống

16 – 20

21.3. Của trên ba đốt sống

26 – 30

22. Gẫy, vỡ mỏm bên

 

22.1. Của một đốt sống

3 – 5

22.2. Của hai hoặc ba đốt sống

11 – 15

22.3. Của trên ba đốt sống

21 – 25

23. Viêm dính cột sống hoặc đã phẫu thuật làm cứng cột sống

 

23.1. Viêm dính khớp cột sống các đốt sống cổ

21 – 25

23.2. Viêm dính khớp cột sống các đốt sống ngực

36 – 40

23.3. Viêm dính khớp cột sống các đốt sống lưng

51 – 55

23.4. Viêm dính khớp cột sống cả ba đoạn (cổ, ngực, lưng)

81

24. Thoái hóa cột sống

 

24.1. Thoái hóa một đến hai đốt sống

 

24.1.1. Mức độ nhẹ (Có đầy đủ các triệu chứng lâm sàng nhưng chưa có biểu hiện rõ trên phim Xquang)

1 – 3

24.1.2. Mức độ vừa (Phim Xquang có hình ảnh: phì đại xương và/hoặc gai xương ở rìa khớp và/hoặc hẹp khe khớp không đồng đều và / hoặc đậm đặc xương dưới sụn)

6 – 10

24.1.3. Mức độ nặng: (Phim Xquang có hình ảnh như mục 24.1.2 và có hốc ở đầu xương và/ hoặc hẹp lỗ liên hợp…)

16 – 20

24.2. Thoái hóa từ 3 đốt sống trở lên

 

24.2.1. Mức độ nhẹ

6 – 10

24.2.2. Mức độ vừa

16 – 20

24.2.3. Mức độ nặng

26 – 30

25. Thoát vị đĩa đệm

 

25.1. Thoát vị đĩa đệm không gây hẹp ống sống

 

25.1.1. Một ổ

5 – 9

25.1.2. Hai ổ

11 – 15

25.1.3. Từ ba ổ trở lên

21 – 25

25.2. Thoát vị đĩa đệm gây hẹp ống sống, lỗ đốt sống, chưa tổn thương thần kinh

 

25.2.1. Một ổ

11 – 15

25.2.2. Hai ổ

21 – 25

25.2.3. Từ ba ổ trở lên

31 – 35

25.3. Thoát vị đĩa đệm đã phẫu thuật:

 

25.3.1. Mổ một ổ

21 – 25

25.3.2. Mổ hai ổ

31 – 35

25.3.3. Mổ ba ổ

36 – 40

Ghi chú: Tổn thương cột sống gây tổn thương thần kinh: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cột sống và cộng lùi tổn thương thần kinh tương ứng

 

26. Viêm màng hoạt dịch và viêm bao gân

 

26.1. Viêm 1 hoặc 2 gân hoặc 1 hoặc 2 màng hoạt dịch chưa gây ảnh hưởng hoạt động khớp

1 – 5

26.2. Viêm từ 2 gân hoặc màng hoạt dịch và bao gân chưa gây ảnh hưởng hoạt động khớp

11 – 15

26.3. Nếu viêm gân hoặc màng hoạt dịch ảnh hưởng đến vận động khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp tương ứng

 

27. U nang bao hoạt dịch

 

27.1. Chưa ảnh hưởng vận động của khớp

6 – 10

27.2. Ảnh hưởng vận động của khớp: Áp dụng theo tầm hoạt động của từng khớp

 

27.3. U nang bao hoạt dịch đã mổ

 

27.3.1. Kết quả tốt

6 – 10

27.3.2. Kết quả chưa tốt, hoặc bị tái phát

11 – 15

28. Viêm sụn (kể cả sụn chêm): Áp dụng theo tổn thương khớp tương ứng

 

29. Dị dạng, dị tật cột sống gây gù, vẹo, ưỡn

16 – 20

30. Dị tật hệ Cơ, Xương, Khớp

 

30.1. Dị dạng, dị tật hệ Cơ Xương Khớp nếu tương tự như các tổn thương hệ Cơ Xương Khớp đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

 

30.2. Dị dạng, dị tật hệ Cơ Xương Khớp khác

 

30.2.1. Không gây rối loạn chức năng

0 – 5

30.2.2. Gây rối loạn chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 30.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

30.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

30.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 30.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

31. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do gẫy xương bệnh lý

 

31.1. Gẫy xương cánh tay

 

31.1.1 Gẫy đầu trên xương cánh tay (từ cổ giải phẫu trở lên)

 

31.1.1.1. Vỡ, tiêu chỏm đầu xương cánh tay dẫn đến hậu quả hàn khớp vai hoặc lủng liểng (chụp phim Xquang xác định)

41 – 45

31.1.1.2. Can liền tốt, nhưng có teo cơ và hạn chế động tác khớp vai mức độ vừa

21 – 25

31.1.1.3. Can liền xấu, teo cơ Delta, đai vai và cánh tay, hạn chế động tác khớp vai nhiều

31 – 35

31.1.2. Gẫy thân xương cánh tay một bên

 

31.1.2.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, cánh tay cử động tương đối bình thường

11 – 15

31.1.2.2. Can liền xấu, trục hơi lệch, không ngắn chi

21 – 25

31.1.2.3. Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi, teo cơ do giảm vận động, ngắn dưới 3 cm

26 – 30

31.1.2.4. Can liền xấu, trục lệch, ngắn chi, teo cơ do giảm vận động, ngắn từ 3 cm trở lên

31 – 35

31.1.2.5. Can xấu, hai đầu gẫy chồng nhau

36 – 40

31.1.3. Gẫy đầu dưới xương cánh tay một bên

 

31.1.3.1. Gẫy trên lồi cầu hoặc gẫy giữa hai lồi cầu, hạn chế gấp, duỗi khớp khủyu nhẹ

21 – 25

31.1.3.2. Gẫy như 31.1.3.1 nhưng can liền xấu, di lệch dẫn đến hậu quả cứng, hàn khớp khủyu. Tỷ lệ được tính như tổn thương khớp khủyu

 

31.1.3.3. Mẻ hoặc rạn lồi cầu đơn thuần, không ảnh hưởng đến khớp

3 – 5

31.1.4. Mất đoạn xương cánh tay tạo thành khớp giả

 

31.1.4.1. Khớp giả chặt

31 – 35

31.1.4.2. Khớp giả lỏng

41 – 45

31.2. Gẫy xương cẳng tay

 

31.2.1. Gẫy hai xương cẳng tay

 

31.2.1.1. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương, khớp giả chặt

26 – 30

31.2.1.2. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả hai xương, khớp giả lỏng

31 – 35

31.2.1.3. Can liền tốt trục thẳng, chức năng cẳng tay gần như bình thường

6 – 10

31.2.1.4. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn chi ngắn dưới 3 cm

26 – 30

31.2.1.5. Xương liền xấu, trục lệch, chi ngắn trên 3 cm, ảnh hưởng đến chức năng sấp – ngửa cẳng tay và vận động của khớp cổ tay

31 – 35

31.2.1.6. Bốn đầu xương gãy dính nhau, can xấu, mất sấp ngửa cẳng tay, teo cơ kèm theo

31 – 35

31.2.2. Gẫy đầu dưới cả hai xương quay trụ sát cổ tay

 

31.2.2.1. Hạn chế chức năng khớp cổ tay ít và vừa (1-2/5 động tác cổ tay)

11 – 15

31.2.2.2. Hạn chế chức năng khớp cổ tay nhiều (trên 3 động tác cổ tay)

21 – 25

31.2.3. Gẫy thân xương quay

 

31.2.3.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi, chức năng cẳng tay tương đối bình thường

6 – 10

31.2.3.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc chi bị ngắn trật khớp quay – trụ và hạn chế chức năng sấp – ngửa

21 – 25

31.2.3.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay, khớp giả chặt

11 – 15

31.2.3.4. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả xương quay, khớp giả lỏng

21 – 25

31.2.4. Gẫy đầu trên xương quay có di chứng làm trở ngại gấp – duỗi khớp khủyu và hạn chế sấp, ngửa cẳng tay, kèm theo teo cơ

21 – 25

31.2.5. Gẫy đầu dưới xương quay (kiểu Pouteau – Colles)

 

31.2.5.1. Kết quả điều trị tốt, di chứng không đáng kể

6 – 10

31.2.5.2. Hạn chế vận động cẳng tay, cổ tay

11 – 15

31.2.6. Gẫy thân xương trụ

 

31.2.6.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức năng cẳng tay không bị ảnh hưởng

6 – 10

31.2.6.2. Can liền xấu, trục lệch hoặc hai đầu gẫy dính với xương quay làm mất chức năng sấp, ngửa cẳng tay

21 – 25

31.2.6.3. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả, khớp giả chặt

11 – 15

31.2.6.4. Không liền xương hoặc mất đoạn xương tạo thành khớp giả, khớp giả lỏng

16 – 20

31.2.7. Gẫy mỏm khủyu xương trụ gây hậu quả biến dạng khớp khủyu, cứng khớp: Áp dụng theo tổn thương khớp

 

31.2.8. Gẫy rời mỏm trâm quay hoặc trâm trụ làm yếu khớp cổ tay

6 – 10

31.3. Gẫy xương bàn tay

 

31.3.1. Gẫy một, hai xương bàn tay, nếu bàn tay không bị biến dạng và không hạn chế chức năng bàn tay – ngón tay

6 – 10

31.3.2. Gẫy trên hai xương bàn tay, hoặc trường hợp can xương xấu, bàn tay biến dạng, ảnh hưởng nhiều đến chức năng bàn tay, ngón tay

16 – 20

31.3.3. Mất đoạn xương nhiều xương bàn tay làm bàn tay biến dạng và gây hạn chế chức năng nhiều.

21 – 25

31.4. Gẫy xương ngón tay

 

31.4.1. Gẫy xương một ngón tay không ảnh hưởng vận động

1 – 2

31.4.2. Gẫy xương một ngón tay ảnh hưởng vận động tính theo mức độ hạn chế vận động của khớp tương ứng tại. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Cơ Xương Khớp

1 – 3

31.5. Gẫy xương đùi

 

31.5.1. Gẫy đầu trên xương đùi

 

31.5.1.1. Can liền tốt, trục thẳng, nhưng có teo cơ

26 – 30

31.5.1.2. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều, chi ngắn dưới 4 cm, chức năng khớp háng bị hạn chế

31 – 35

31.5.1.3. Can liền xấu, trục lệch, cơ teo nhiều chi ngắn trên 4 cm

41 – 45

31.5.1.4. Gẫy cổ xương đùi, tiêu chỏm

51

31.5.1.5. Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi, khớp giả chặt

41 – 45

31.5.1.6. Mất đoạn xương hoặc không liền xương tạo thành khớp giả cổ xương đùi, khớp giả lỏng lẻo

51

31.5.2. Gẫy cổ xương đùi, đã phẫu thuật thay chỏm nhân tạo

35

31.5.3. Gẫy thân xương đùi ở 1/3 giữa hoặc dưới đã điều trị ổn định

 

31.5.3.1. Can liền tốt, trục thẳng, chức phận chi bình thường

21

31.5.3.2. Can liền xấu, trục lệch

26 – 30

31.5.3.3. Can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 4 cm

31 – 35

31.5.3.4. Can xấu, trục lệch, chi ngắn trên 4 cm

41

31.5.4. Gẫy đầu dưới xương đùi gần sát lồi cầu hoặc tổn thương lồi cầu di chứng hạn chế vận động khớp gối: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp gối

 

31.6. Gẫy xương cẳng chân

 

31.6.1. Gãy hai xương cẳng chân

 

31.6.1.1. Can liền tốt, trục thẳng, không ngắn chi

16 – 20

31.6.1.2. Can xương xấu, hoặc can dính hai xương, cẳng chân bị vẹo và ngắn dưới 2 cm

21 – 25

31.6.1.3. Di chứng như Mục 31.6.1.2 nhưng chi ngắn từ 2 cm đến dưới 5 cm

26 – 30

31.6.1.4. Di chứng như Mục 31.6.1.2 nhưng chi ngắn từ 5 cm trở lên

31 – 35

31.6.2. Gẫy gây mất đoạn hai xương chày, mác tạo thành khớp giả

 

31.6.2.1. Khớp giả hai xương chặt, chi ngắn dưới 5 cm

31 – 35

31.6.2.2. Khớp giả hai xương lỏng, chi ngắn trên 5 cm

41 – 45

31.6.3. Gẫy thân xương chày một chân

 

31.6.3.1. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can tốt, trục thẳng, không ngắn chi

15

31.6.3.2. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn dưới 2 cm

21

31.6.3.3. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 2cm đến < 5cm

21 – 25

31.6.3.4. Gẫy thân xương chày ở bất kể đoạn nào, can xấu, trục lệch, chi ngắn từ 5 cm trở lên

26 – 30

31.6.3.5. Gẫy thân xương chày đã liền nhưng thân xương có ổ khuyết lớn

21 – 25

31.6.4. Gẫy gây mất đoạn xương chày tạo thành khớp giả

 

31.6.4.1. Khớp giả chặt

21 – 25

31.6.4.2. Khớp giả lỏng

31 – 35

7. Gẫ 31.6.5. Gẫy hoặc vỡ mâm chày

 

31.6.5.1. Điều trị phục hồi tốt, khớp gối không cứng

15

31.6.5.2. Di chứng cứng khớp gối hoặc hàn khớp theo Mục tổn thương khớp gối

 

31.6.6. Gẫy hoặc vỡ lồi củ trước mâm chày

9

31.6.7. Gẫy thân xương mác một chân

 

31.6.7.1. Đường gẫy ở 1/3 giữa hoặc trên, can liền tốt

5

31.6.7.2. Gẫy đầu trên xương mác, can xấu

7

31.6.7.3. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu, hạn chế nhẹ khớp cổ chân

6 – 10

31.6.7.4. Gẫy kiểu Dupuytren (đầu dưới xương mác), can xấu, cổ chân bị cứng khớp nhẹ

11 – 15

31.6.8. Gẫy gây mất đoạn xương mác

11 – 15

31.7. Gẫy xương đòn và xương bả vai

 

31.7.1. Gẫy xương đòn

 

31.7.1.1. Can liền tốt, không di chứng

6 – 10

31.7.1.2. Can liền xấu, gồ, cứng vai và đau ảnh hưởng đến gánh, vác

16 – 20

31.7.2. Gẫy xương bả vai một bên

 

31.7.2.1. Gẫy, vỡ hoặc có lỗ khuyết ở thân xương

6 – 9

31.7.2.2. Gẫy vỡ ở ngành ngang

11 – 15

31.7.2.3. Gẫy vỡ phần ổ khớp vai đơn thuần, chỏm xương cánh tay không bị tổn thương nhưng để lại hậu quả dễ trật khớp vai

16 – 20

31.7.2.4. Vỡ ổ khớp kèm tổn thương chỏm gây hậu quả cứng, hàn khớp vai: Áp dụng tỷ lệ tổn thương khớp vai

 

31.8. Gẫy xương sườn

 

31.8.1. Tổn thương một hoặc hai xương sườn, (can tốt)

3 – 5

31.8.2. Gãy một hoặc hai xương sườn, can xấu hoặc tổn thương ba đến năm xương sườn can tốt

6 – 9

31.8.3. Gãy ba đến năm xương sườn, can xấu hoặc tổn thương sáu xương sườn trở lên, can tốt

11 – 15

31.8.4. Gãy sáu xương sườn trở lên, can xấu

16 – 20

31.8.5. Mất đoạn hoặc cắt bỏ một hoặc hai xương sườn

11 – 15

31.8.6. Mất đoạn hoặc cắt bỏ ba đến năm xương sườn

16 – 20

31.8.7. Mất đoạn hoặc cắt bỏ sáu xương sườn trở lên

21 – 25

31.8.8. Tổn thương xương sườn gây rối loạn thông khí tỷ lệ được cộng lùi tỷ lệ rối loạn thông khí tương ứng.

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ Miễn dịch

Bệnh lý hệ Miễn dịch

Tỷ lệ (%)

Tổn thương do tăng đáp ứng miễn dịch (quá mẫn)

 

1.1. Quá mẫn type I (quá mẫn nhanh)

 

1.1.1. Sốc phản vệ không để lại di chứng

0

1.1.2. Sốc phản vệ có tổn thương cơ quan đích để lại di chứng: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ quan bộ phận tương ứng

 

1.1.3. Bệnh Atopi (mày đay atopi, chàm atopi, hen atopi, chứng sốt mùa atopi,…): Áp dụng tỷ lệ tổn thương của cơ quan tương ứng

 

1.2. Quá mẫn type II (quá mẫn gây độc tế bào)

 

1.2.1. Bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng

6 – 10

1.2.2. Bệnh đã có biểu hiện lâm sàng, đang ở giai đoạn điều trị duy trì, củng cố

21 – 25

Ghi chú: Khi bệnh đã có tổn thương các cơ quan, bộ phận khác, tỷ lệ tổn thương được xác định bằng tỷ lệ của Mục 1.2.2 cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận đó

 

1.3. Quá mẫn type III (quá mẫn do lắng đọng phức hợp miễn dịch)

 

1.3.1. Bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng

6 – 10

1.3.2. Bệnh đã có biểu hiện lâm sàng, đang ở giai đoạn điều trị duy trì, củng cố

21 – 25

Ghi chú: Khi bệnh đã có tổn thương các cơ quan, bộ phận khác, tỷ lệ tổn thương được xác định bằng tỷ lệ của Mục 1.3.2 cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận đó

 

1.4. Quá mẫn type IV (quá mẫn muộn)

 

1.4.1. Bệnh chưa có biểu hiện lâm sàng

6 – 10

1.4.2. Bệnh đã có biểu hiện lâm sàng, đang ở giai đoạn điều trị duy trì, củng cố

21 – 25

Ghi chú: Khi bệnh đã có tổn thương các cơ quan, bộ phận khác, tỷ lệ tổn thương được xác định bằng tỷ lệ của Mục 1.4.2 cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận đó

 

Tổn thương do thiểu năng miễn dịch (suy giảm miễn dịch)

 

2.1. Suy giảm miễn dịch trong HIV/AIDS

 

2.1.1. Xét nghiệm: HIV dương tính; TCD4+ từ 500 tế bào/µl trở lên

31 – 35

2.1.2. Xét nghiệm: HIV dương tính; TCD4+ từ 350 đến dưới 500 tế bào/µl

41 – 45

2.1.3. Xét nghiệm: HIV dương tính; TCD4+ từ 200 đến dưới 350 tế bào/µl

51 – 55

2.1.4. Xét nghiệm: HIV dương tính; TCD4+ dưới 200 tế bào/µl

61 – 65

2.1.5. Xét nghiệm: HIV dương tính; TCD4+ dưới 100 tế bào/µl

71 – 75

Ghi chú: Nếu có biến chứng ở cơ quan bộ phận nào thì được cộng lùi với tổn thương cơ quan bộ phận đó

 

2.2. Suy giảm miễn dịch liên quan đến quá trình lão hóa

 

2.2.1. Người cao tuổi trở lên (Nam ≥ 60 tuổi, Nữ ≥ 55 tuổi) bị suy giảm miễn dịch được đánh giá trên xét nghiệm miễn dịch, chưa có biểu hiện trên lâm sàng

11 – 15

2.2.2. Nếu có tổn thương trên lâm sàng: Áp dụng tỷ lệ Mục 2.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận tương ứng

 

2.3. Suy giảm miễn dịch liên quan đến các bệnh lý ác tính

 

Suy giảm miễn dịch được xác định do một bệnh lý ác tính: tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận đó tại các Bảng tỷ lệ tương ứng (không tính đến các bệnh lý về máu và cơ quan tạo máu)

 

2.4. Suy giảm miễn dịch do quá trình điều trị các bệnh lý dị ứng và tự miễn (Suy giảm miễn dịch mắc phải do điều trị)

 

2.4.1. Suy giảm miễn dịch mắc phải do điều trị, chưa có biểu hiện trên lâm sàng

11 – 15

2.4.2. Có biểu hiện trên lâm sàng: Áp dụng tỷ lệ tại Mục 2.4.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của cơ quan, bộ phận tương ứng

 

3. Tổn thương do các bệnh lý tự miễn

 

3.1. Chưa có biểu hiện lâm sàng

11 – 15

3.2. Có biểu hiện tổn thương trên lâm sàng, đang ở giai đoạn điều trị ổn định

21 – 25

Ghi chú: Khi bệnh có di chứng tổn thương giải phẫu, chức năng cơ quan, bộ phận khá: Áp dụng tỷ lệ tại Mục 3.2 và cộng lùi tổn thương cơ quan, bộ phận tương ứng

 

4. Tổn thương hệ miễn dịch dạng hỗn hợp (rối loạn miễn dịch tăng, giảm hỗn hợp)

 

Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tại các bảng tỷ lệ tương ứng theo nguyên tắc cộng lùi

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu

Bệnh lý Máu và cơ quan tạo máu

Tỷ lệ (%)

1. Thiếu máu

 

1.1. Mức độ 1 (nhẹ)

11 – 15

1.2. Mức độ 2 (vừa)

26 – 30

1.3. Mức độ 3 (nặng)

41 – 45

1.4. Mức độ 4 (rất nặng)

61 – 65

Ghi chú: Bệnh thiếu máu nếu có biến chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

2. Các bệnh tăng sinh tăng sinh tương mạn, ác tính

 

2.1. Bệnh đa hồng cầu nguyên phát (Polycythaemia vera), Tăng tiểu cầu nguyên phát (Primary thrombocythemia), Xơ tủy nguyên phát (Myelofibrosis), Lơxêmi kinh dòng bạch cầu hạt

 

2.1.1. Chưa biến chứng

 

2.1.1.1. Chưa có chỉ định điều trị

21 – 25

2.1.1.2. Có chỉ định điều trị

61 – 65

2.1.2. Có biến chứng (tắc mạch, chảy máu, sỏi thận, gút, loét dạ dày hành tá tràng…): Áp dụng tỷ lệ Mục 2.1.1.và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng của các cơ quan, bộ phận liên quan.

 

2.2. Lơxêmi kinh dòng lympho (phân loại giai đoạn theo Rai – Sawitsky)

 

2.2.1. Giai đoạn không (0), một và hai

 

2.2.1.1. Chưa có chỉ định điều trị

21 – 25

2.2.1.2. Có chỉ định điều trị

41 – 45

2.2.2. Giai đoạn 3

61 – 65

2.2.3. Giai đoạn 4

71 – 75

Ghi chú: Bệnh tăng sinh lympho mạn ác tính nếu có biến chứng thì áp dụng tỷ lệ các giai đoạn và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng của các cơ quan, bộ phận liên quan

 

3. Lơ – xê – mi cấp

 

3.1. Điều trị đạt lui bệnh hoàn toàn

61

3.2. Điều trị không đạt lui bệnh hoàn toàn hoặc tái phát

71 – 75

3.3. Không đáp ứng điều trị

91

4. U lympho ác tính (U lympho Hodgkin và U lympho không Hodgkin)

 

4.1. Giai đoạn 1

61 – 65

4.2. Giai đoạn II

71 – 75

4.3. Giai đoạn III

81 – 85

4.4. Giai đoạn IV (IVA hoặc IVB)

91

 Ghi chú: Bệnh U lympho ác tính gây biến chứng tại cơ quan/bộ phận khác thì áp dụng tỷ lệ giai đoạn tương ứng của bệnh và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

 

5. Nhóm các bệnh gây giảm số lượng và/hoặc hình thái, chức năng tế bào máu

 

5.1.Giảm hồng cầu: Tỷ lệ được tính như tỷ lệ của mức độ thiếu máu (Mục 1)

 

5.2. Giảm bạch cầu

 

5.2.1. Mức độ 1 (nhẹ)

11 – 15

5.2.2. Mức độ 2 (vừa)

21 – 25

5.2.3. Mức độ 3 (nặng)

31 – 35

5.2.4. Mức độ 4 (rất nặng)

51 – 55

5.3. Giảm Tiểu cầu

 

5.3.1. Mức độ 1 (nhẹ)

11 – 15

5.3.2. Mức độ 2 (vừa)

21 – 25

5.3.3. Mức độ 3 (nặng)

31 – 35

5.3.4. Mức độ 4 (rất nặng)

41 – 45

5.4. Hội chứng rối loạn sinh tủy, Tủy giảm sinh; Hội chứng thực bào Tế bào máu; Tan máu

 

5.4.1. Giảm một dòng tế bào máu: Áp dụng tỷ lệ các Mục 5.1; 5.2; 5.3 tương ứng

 

5.4.2. Giảm từ hai dòng trở lên: Áp dụng tỷ lệ Mục 5.4.1 cộng lùi với tỷ lệ giảm các dòng khác tương ứng

 

Ghi chú: Nhóm các bệnh gây giảm số lượng và hoặc hình thái, chức năng tế bào máu nếu có biến chứng tại cơ quan, bộ phận khác thì áp dụng tỷ lệ mức độ bệnh và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng.

 

6. Bệnh đa u tủy xương

 

6.1. Giai đoạn 1

 

6.1.1. Điều trị kết quả tốt

41

6.1.2. Điều trị kết quả không tốt

61 – 65

6.2. Giai đoạn 2

 

6.2.1. Điều trị kết quả tốt

61 – 65

6.2.2. Điều trị kết quả không tốt

71 – 75

6.3. Giai đoạn 3

 

6.3.1. Điều trị kết quả tốt

71 – 75

6.3.2. Điều trị không kết quả

91

7. Bệnh thiếu yếu tố đông máu

 

7.1. Bệnh Hemophilia (A: thiếu yếu tố VIII; B: thiếu yếu tố IX), bệnh Von Willebrand (bệnh chảy máu di truyền do thiếu hụt yếu tố VIIIc và yếu tố Willlebrand)

 

7.1.1. Mức độ 1: nồng độ yếu tố đông máu từ 5 đến 30%

21

7.1.2. Mức độ 2: nồng độ yếu tố đông máu từ 1 đến 5%

26 – 30

7.1.3. Mức độ 3: nồng độ yếu tố đông máu < 1%

31 – 35

7.2. Bệnh thiếu yếu tố đông máu khác

 

7.2.1. Mức độ 1: nồng độ yếu tố đông máu 5 đến 30%

21 – 25

7.2.2. Mức độ 2: nồng độ yếu tố đông máu 1 đến 5%

26 – 30

7.2.3. Mức độ 3: nồng độ yếu tố đông máu < 1%

31 – 35

Ghi chú:

– Trường hợp thiếu yếu tố đông máu nhưng có kháng đông lưu hành cần kết hợp thuốc ức chế miễn dịch, yếu tố VIIa,…thì tỷ lệ được cộng thêm 10% (cộng lùi)

– Các bệnh lý thiếu yếu tố đông máu gây biến chứng tổn thương cơ quan bộ phận khác (xuất huyết, huyết khối,…) thì áp dụng tỷ lệ bệnh lý thiếu yếu tố đông máu và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng.

 

8. Đông máu rải rác trong lòng mạch

31 – 35

Ghi chú: Nếu đông máu rải rác trong lòng mạch có biến chứng ở cơ quan, bộ phận khác (xuất huyết, huyết khối, suy gan, suy thận,…) thì tỷ lệ được cộng lùi với biến chứng

 

9. Tổn thương hạch ngoại biên không do các bệnh máu và cơ quan tạo máu (viêm hạch, lao hạch …) gây tổn thương cơ quan lân cận: Áp dụng tỷ lệ tổn thương của cơ quan đó

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Da và mô dưới da

Bệnh tật Da và mô dưới da

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương da để lại di chứng ảnh hưởng đến chức năng da và thẩm mỹ

 

1.1. Tổn thương dạng dát thay đổi mầu sắc da hoặc rối loạn sắc tố

 

1.1.1. Vùng mặt, cổ

 

1.1.1.1. Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

1.1.1.2. Diện tích từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 – 4

1.1.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

5 – 9

1.1.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

11- 15

1.1.1.5. Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

16 – 20

1.1.2. Vùng lưng – ngực – bụng

 

1.1.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1- 2

1.1.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 – 4

1.1.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 – 9

1.1.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

1.1.2.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

16 – 20

1.1.2.6. Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

21 – 25

1.1.2.7. Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

26 – 30

1.1.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.1.3.1. Diện tích dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

1.1.3.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 – 4

1.1.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

5 – 9

1.1.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

1.1.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

16 – 20

1.2. Tổn thương da dạng bong vảy (khô hoặc mỡ), mụn nước, da dày lichen hóa

 

1.2.1. Vùng mặt, cổ

 

1.2.1.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

1.2.1.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 – 9

1.2.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

11 – 15

1.2.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến 3% diện tích cơ thể

16 – 20

1.2.1.5. Diện tích tổn thương từ trên 3% diện tích cơ thể

21 – 25

1.2.2. Vùng lưng, ngực, bụng

 

1.2.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 2

1.2.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

3 – 4

1.2.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4 % diện tích cơ thể

11 – 15

1.2.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 – 20

1.2.2.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

21 – 25

1.2.2.6. Diện tích tổn thương từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 – 30

1.2.2.7. Diện tích tổn thương từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

1.2.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.2.3.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

1.2.3.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 – 9

1.2.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

11 – 15

1.2.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

16 – 20

1.2.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

21 – 25

1.3. Tổn thương da dạng dày sừng, teo da, sẩn, nút, củ, cục, sùi

 

1.3.1. Vùng mặt, cổ

 

1.3.1.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 – 9

1.3.1.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11- 15

1.3.1.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến dưới 1,5% diện tích cơ thể

16 – 20

1.3.1.4. Diện tích tổn thương từ 1,5% đến dưới 3% diện tích cơ thể

21 – 25

1.3.1.5. Diện tích tổn thương từ 3% diện tích cơ thể trở lên

26 – 30

1.3.2. Vùng lưng, ngực, bụng

 

1.3.2.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

1 – 3

1.3.2.2. Diện tích tổn thương từ 0,5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

5 – 9

1.3.2.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4 % diện tích cơ thể

16 – 20

1.3.2.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 – 25

1.3.2.5. Diện tích tổn thương chiếm từ 9% đến 17% diện tích cơ thể

26 – 30

1.3.2.6. Diện tích tổn thương chiếm từ 18% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

1.3.3. Chi trên hoặc chi dưới một bên

 

1.3.3.1. Diện tích tổn thương dưới 0,5% diện tích cơ thể

5 – 9

1.3.3.2. Diện tích tổn thương từ 5% đến dưới 1% diện tích cơ thể

11 – 15

1.3.3.3. Diện tích tổn thương từ 1% đến 4% diện tích cơ thể

16 – 20

1.3.3.4. Diện tích tổn thương từ 5% đến 8% diện tích cơ thể

21 – 25

1.3.3.5. Diện tích tổn thương từ 9% đến 18% diện tích cơ thể

26 – 30

2. Tổn thương da dạng xơ cứng da hoặc nứt da hoặc giãn da hoặc tổn thương da gây co kéo biến dạng ảnh hưởng chức năng da, chức năng cơ quan liên quan và thẩm mỹ

 

2.1. Vùng đầu, mặt, cổ

 

2.1.1. Vùng da đầu

 

2.1.1.1. Nhiều tổn thương (từ năm tổn thương trở lên) và đường kính của mỗi tổn thương dưới 2 cm

3 – 5

2.1.1.2. Tổn thương đường kính trên 5 cm hoặc nhiều tổn thương (từ năm tổn thương trở lên) và đường kính của mỗi tổn thương từ 2 cm đến 5 cm

7 – 9

2.1.1.3. Diện tích hơn nửa da đầu hoặc nửa da đầu đã được phẫu thuật tạo hình có biểu hiện đau, gây rụng tóc kèm theo di chứng đau đầu

26 – 30

2.1.1.4. Diện tích hơn nửa diện tích da đầu, tóc không mọc lại được phải mang tóc giả kèm theo di chứng đau đầu

31 – 35

2.1.2. Vùng da mặt

 

2.1.2.1. Tổn thương đường kính dưới 5 cm, mặt biến dạng ít có ảnh hưởng rõ đến thẩm mỹ

11 – 15

2.1.2.2. Tổn thương đường kính từ 5 cm đến 10 cm, co kéo biến dạng mặt vừa, ảnh hưởng vừa đến thẩm mỹ

21 – 25

2.1.2.3. Tổn thương đường kính trên 10 cm co kéo biến dạng mặt nặng, ảnh hưởng nặng đến thẩm mỹ

31 – 35

2.1.3. Tổn thương vùng cổ

 

2.1.3.1. Hạn chế vận động cổ mức độ nhẹ (không co kéo và biến dạng) hạn chế ngửa hoặc quay cổ

5 – 9

2.1.3.2. Hạn chế vận động cổ mức độ vừa hạn chế ngửa, quay cổ

11 – 15

2.1.3.3. Hạn chế vận động cổ mức độ nặng (Tổn thương gây dính cằm – cổ – ngực) mất ngửa quay cổ

21 – 25

Ghi chú:

– Nếu có tổn thương đến chức năng của các cơ quan, bộ phận thì áp dụng tỷ lệ Mục 2.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương chức năng của các cơ quan, bộ phận.

– Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam nữ thanh niên chưa lập gia đình được cộng thêm (cộng lùi) 5 – 10%.

 

2.2. Vùng lưng, ngực, bụng

 

2.2.1. Diện tích dưới 6% diện tích cơ thể

6 – 10

2.2.2. Diện tích từ 6% đến 8% diện tích cơ thể

11 – 15

2.2.3. Diện tích từ 9% đến 11% diện tích cơ thể

16 – 20

2.2.4. Diện tích từ 12 % đến 17% diện tích cơ thể

21 – 25

2.2.5. Diện tích từ 18% đến 27% diện tích cơ thể

26 – 30

2.2.6. Diện tích từ 28% đến 36% diện tích cơ thể

31 – 35

2.2.7. Diện tích trên 36% diện tích cơ thể

46 – 50

Ghi chú: Tổn thương Mục 2.2:

– Nếu diện tích da bị tổn thương chiếm từ 20 % diện tích cơ thể trở lên ảnh hưởng điều tiết được cộng thêm (cộng lùi) 10%.

– Tổn thương mất núm vú ở nữ giới dưới 55 tuổi thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương mất vú.

 

2.3. Tổn thương ở một bên chi trên

 

2.3.1. Vùng nách, cánh tay: gây ảnh hưởng đến động tác của khớp vai: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.3.2. Vùng khủyu tay, cẳng tay: Ảnh hưởng đến chức năng khớp khủyu, tổn thương thần kinh: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.3.3. Vùng cổ tay, bàn tay, ngón tay: Ảnh hưởng chức năng bàn tay, ngón tay: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.4. Tổn thương ở một bên chi dưới

 

2.4.1. Vùng mông, đùi: Ảnh hưởng đến chức năng của khớp háng (dạng, khép, gấp xoay trong, xoay ngoài, duỗi ra sau) và tổn thương thần kinh, cơ: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.4.2. Vùng khoeo chân, gối: Ảnh hưởng chức năng khớp gối, tổn thương thần kinh, cơ: Áp dụng tỷ lệ theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.4.3. Vùng cẳng chân: Ảnh hưởng vận động: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.4.4. Vùng cổ chân – bàn chân – ngón chân: Ảnh hưởng đến chức năng khớp cổ chân: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật hệ Thần kinh, Cơ, Xương, Khớp

 

2.5. Tổn thương bỏng buốt do nguyên nhân thần kinh cộng lùi tổn thương thần kinh tương ứng tại Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ hệ Thần kinh

 

2.6. Vùng tầng sinh môn, sinh dục: Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu – Sinh dục

 

3. Tổn thương loét hoại tử da và mô dưới da

 

3.1. Tổng đường kính các ổ loét dưới 1,5 cm

1 – 2

3.2. Tổng đường kính các ổ loét từ 1,5 cm đến dưới 3 cm

3 – 5

3.3. Tổng đường kính các ổ loét từ 3 cm đến dưới 5 cm

6 – 10

3.4. Tổng đường kính các ổ loét từ 5 cm đến 10 cm

16 – 20

3.5. Tổng đường kính các ổ loét trên 10 cm

21 – 25

Ghi chú: Nếu nhiều loại tổn thương (trong Mục 1, 2, 3 nêu trên) trên cùng một vị trí thì áp dụng tỷ lệ của loại tổn thương có tỷ lệ tổn thương cơ thể cao nhất

 

4. Các bệnh da để lại di chứng ảnh hưởng chức năng da, thẩm mỹ và các cơ quan liên quan

 

4.1. Tổ đỉa lòng bàn tay, bàn chân

 

4.1.1. Điều trị nhưng tái phát dưới 4 lần trong một năm

11 – 15

4.1.2. Điều tri nhưng tái phát bằng hoặc trên 3 lần trong một năm

16 – 20

4.1.3. Điều trị không kết quả

26 – 30

4.2. Bệnh phong

 

4.2.1. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, hết thời gian giám sát nhưng còn di chứng thì tỷ lệ được tính theo mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận

 

4.2.2. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, nhưng đang thời gian giám sát

Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận.

11 – 15

4.2.3. Điều trị đủ liều đa hóa trị liệu, nhưng đang thời gian giám sát bị biến chứng (còn vi khuẩn và/hoặc tái phát, cơn phản ứng phong)

Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận.

41 – 45

4.3. Lao da

 

4.3.1. Điều trị kết quả tốt

Tỷ lệ tổn thương được tính theo di chứng tổn thương của da ở Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3.

Nếu có di chứng ảnh hưởng đến các cơ quan, bộ phận khác thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận

 

4.3.2. Điều trị kết quả không tốt (Tổn thương không khỏi và/hoặc còn vi khuẩn và/hoặc tái phát)

Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận

31 – 35

4.4. Bệnh vảy nến

 

4.4.1. Tổn thương ít, khu trú dưới 10% diện tích cơ thể

 

4.4.1.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm

11 – 15

4.4.1.2. Điều trị duy trì tái phát trên bốn lần trong một năm

16 – 20

4.4.2. Tổn thương lan rộng vừa từ 10% đến dưới 50% diện tích cơ thể hoặc mảng lớn

 

4.4.2.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm

16 – 20

4.4.2.2. Điều trị duy trì tái phát trên bốn lần trong một năm

21 – 25

4.4.2.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục

26 – 30

4.4.3. Tổn thương lan rộng bằng hoặc lớn hơn 50% diện tích cơ thể, vảy nến thể khớp, vảy nến thể mủ, thể đỏ da toàn thân

 

4.4.3.1. Điều trị duy trì tái phát dưới năm lần trong một năm hoặc nhỏ hơn hoặc bằng hai vị trí khớp hoặc vảy nến thể mủ khu trú

31 – 35

4.4.3.2. Điều trị duy trì tái phát trên năm lần trong một năm hoặc trên hai vị trí khớp hoặc vảy nến thể mủ toàn thân hoặc thể đỏ da toàn thân

36 – 40

4.4.3.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục

41 – 45

Ghi chú: Nếu có tổn thương tới các cơ quan, bộ phận liên quan thì cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan.

 

4.5. Bệnh da do nấm

 

4.5.1. Các bệnh nấm nông tuỳ theo mức độ tổn thương tỷ lệ tổn thương được áp dụng như Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3.

 

4.5.2. Các bệnh nấm sâu, nấm hệ thống

Tuỳ theo mức độ tổn thương da áp dụng tỷ lệ tương ứng như Mục 1, Mục 2, Mục 3. Nếu có tổn thương các cơ quan liên quan thì cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan đó.

 

4.6. Bệnh Bạch tạng

Nếu có di chứng tổn thương ảnh hưởng tới cơ quan, bộ phận khác thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương cơ quan, bộ phận đó

 

56 – 60

4.7. Dày sừng lòng bàn tay, bàn chân

 

4.7.1. Điều trị nhưng tái phát dưới bốn lần trong một năm

11 – 15

4.7.2. Điều trị nhưng tái phát trên ba lần trong một năm

16 – 20

4.7.3. Điều trị không kết quả bệnh diễn biến liên tục

26 – 30

4.8. Các bệnh da khác

 

4.8.1. Để lại di chứng tại da thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo từng mức độ tổn thương của da tương ứng (Mục 1, Mục 2, Mục 3)

 

4.8.2. Các bệnh da để lại di chứng tại da và ảnh hưởng tới các cơ quan liên quan thì tỷ lệ tổn thương cơ thể được tính theo từng mức độ tổn thương của da tương ứng (Mục 1, Mục 2, Mục 3) cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan (áp dụng theo các Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật tương ứng).

 

4.9. Các bệnh tự miễn, hệ thống (áp dụng theo tiêu chuẩn Miễn dịch)

Nếu có tổn thương da thì tỷ lệ đựơc cộng lùi theo Mục 1 hoặc Mục 2 hoặc Mục 3

 

5. Bệnh của tuyến bã

 

5.1. Trứng cá thể thông thường

Tuỳ theo mức tổn thương tỷ áp dụng lệ tính như Mục 1.3

 

5.2. Trứng cá dạng sẩn đỏ, nang bọc, xơ xung quanh kèm theo quá phát lồi, lõm

Tuỳ theo mức độ sẹo tỷ lệ tổn thương áp dụng Mục 1.3 và Mục 2 (cộng lùi)

 

5.3. Trứng cá dạng sẩn đỏ, nang bọc, xơ xung quanh kèm theo quá phát lồi, lõm. Tuỳ theo mức độ sẹo tỷ lệ tổn thương áp dụng Mục 1.4 và Mục 2 (cộng lùi)

 

5.4. Trứng cá đỏ thông thường

 

5.4.1. Đỏ mặt không thường xuyên (Rocasea)

6 – 10

5.4.2. Đỏ mặt thường xuyên

 

5.4.2.1. Có giãn mao mạch

11 – 15

5.4.2.2. Có giãn mao mạch và có sẩn

16 – 20

5.4.2.3. Có giãn mao mạch nhiều, phù cứng, có sẩn

Nếu kèm theo biến dạng cơ quan vùng mặt, cổ ngực, liên bả, lưng gây chứng mũi sư tử thì tỷ lệ được cộng lùi với mức độ biến dạng cơ quan (tổn thương da áp dụng Mục 2)

21 – 25

6. Các u da và mô dưới da

 

6.1. Các u lành tính

 

6.1.1. Chưa ảnh hưởng đến các cơ quan liên quan

 

6.1.1.1. Số lượng dưới 10 hoặc tổng diện tích nhỏ hơn 10 cm²

6 – 10

6.1.1.2. Số lượng bằng hoặc lớn 10 hoặc tổng diện tích từ 10 cm² đến 100 cm²

16 – 20

6.1.1.3. Các u có đường kính lớn hơn 10 cm rải rác khắp cơ thể hoặc liên kết lại tạo thành khối lớn

21 – 25

6.1.2. Ảnh hưởng đến các cơ quan liên quan

Tỷ lệ áp dụng Mục 6.1.1 và cộng lùi với tỷ lệ tổn thương của các cơ quan liên quan tương ứng

 

Ghi chú: Nếu tổn thương ở mặt thì tỷ lệ được cộng thêm (cộng lùi) 10%

 

6.2. Các u tiền ung thư và ung thư da

 

6.2.1. Các tiền ung thư da điều trị hiện tại ổn định

31 – 35

6.2.2. Các tiền ung thư da điều trị hiện tại không ổn định

36 – 40

6.2.3. Các ung thư da

 

6.2.3.1. Điều trị hoặc đã phẫu thuật hiện tại ổn định.

41 – 45

6.2.3.2. Đã phẫu thuật kết quả xấu hoặc không có chỉ định phẫu thuật

71

6.2.3.3. Đã di căn: Tùy tổn thương áp dụng tỷ lệ Mục 6.2.3.1 hoặc 6.2.3.2 cộng lùi tỷ lệ cơ quan bộ phận bị di căn

 

7. Các bệnh về lông tóc

 

7.1. Rụng tóc không sẹo

 

7.1.1. Tóc rụng lan toả làm cho tóc mỏng và thưa đi

16 – 20

7.1.2. Tóc rụng thành đám (nếu bị bị hói cũng được tính theo mục này)

 

7.1.2.1. Số lượng nhỏ hơn 5 đám, đường kính dưới 5 cm

6 – 10

7.1.2.2. Số lượng bằng hoặc lớn hơn 5 đám, đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm

11 – 15

7.1.2.3. Diện tích trên 50% da đầu tóc không mọc lại được phải mang tóc giả

26 – 30

7.1.2.4. Rụng tóc toàn bộ (Rụng tóc và rụng lông mày, lông mi, lông sinh dục, lông tay, lông chân)

46 – 50

7.2. Rụng tóc có sẹo (kèm theo tổn thương da đầu)

 

7.2.1. Rụng tóc lan toả nhỏ hơn hoặc bằng 50% diện tích da đầu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính dưới 5cm tóc thưa dễ gẫy, đổi màu, sợi tóc biến dạng kèm theo dày sừng nang lông da đầu khô, xù xì thô ráp hoặc sẹo xơ, teo.

26 – 30

7.2.2. Rụng tóc lan toả trên 50% diện tích da đẩu hoặc rụng tóc thành từng đám đường kính bằng hoặc lớn hơn 5cm da đầu khô xù xì thô ráp hoặc xơ, teo phải mang tóc giả

Nếu kèm theo tổn thương ở vùng râu, lông sinh dục tuỳ theo mức được cộng lùi thêm 10% (Mục 7.2.1) hoặc 15% (Mục 7.2.2)

31 – 35

Ghi chú: Nếu sẹo rụng tóc do bệnh khác gây nên thì áp dụng tỷ lệ Mục 7.2 và cộng lùi với tỷ lệ di chứng tổn thương của các bệnh tương ứng.

 

7.3. Rậm lông gây ảnh hưởng đến thẩm mỹ

 

7.3.1. Diện tích dưới 10% diện tích cơ thể

11 – 15

7.3.2. Diện tích từ 10% đến dưới 30% diện tích cơ thể

16 – 20

7.3.3. Diện tích từ 30% đến dưới 60% diện tích cơ thể

21 – 25

7.3.4. Diện tích từ 60% đến dưới 90% diện tích cơ thể

26 – 30

7.3.5. Diện tích từ 90% diện tích cơ thể trở lên (người sói)

31 – 35

Ghi chú:

– Nếu tổn thương ở mặt được cộng thêm (cộng lùi) 10% .

– Các đối tượng là diễn viên, giáo viên, nhân viên dịch vụ giao tiếp, nam nữ thanh niên chưa lập gia đình … được cộng thêm (cộng lùi) 5 – 10%.

– Nếu có tổn thương ở các cơ quan, bộ phận liên quan thì thì được cộng lùi với tỷ lệ tổn thương đó.

 

8. Bệnh về móng và các di chứng (tính cho một chi)

 

8.1. Tổn thương móng tay hoặc móng chân của một chi để lại di chứng: đổi màu, sần sùi có vằn ngang dọc hoăc viêm quanh móng điều trị không kết quả hay tái phát.

 

8.1.1. Từ một đến ba móng

1 – 4

8.1.2. Từ bốn đến năm móng

6 – 10

8.2. Vết thương móng tay hoặc móng chân của một chi bị biến dạng móng hoặc cụt rụng

 

8.2.1. Từ một đến ba móng

6 – 10

8.2.2. Từ bốn đến năm móng

11 – 15

9. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục

 

9.1. Bệnh lậu

 

9.1.1. Điều trị kết quả tốt (khỏi hoàn toàn) nhưng còn di chứng

Áp dụng tỷ lệ mức độ di chứng của các cơ quan, bộ phận liên quan tương ứng

 

9.1.2. Điều trị kết quả không tốt

 

9.1.2.1. Còn biểu hiện viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung, tiết dịch âm đạo, niệu đạo

21 – 25

9.1.2.2. Có di chứng

Áp dụng tỷ lệ như Mục 9.1.2.1 và cộng lùi với tỷ lệ di chứng các bộ phận, cơ quan tương ứng

 

9.2. Bệnh giang mai

 

9.2.1. Điều trị kết quả không tốt nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với mức độ di chứng của các bộ phận, cơ quan tương ứng

21 – 25

9.2.2. Giang mai bẩm sinh

Nếu có di chứng được cộng lùi với tỷ lệ mức độ di chứng của các bộ phận, cơ quan tương ứng

26 – 30

9.3. Sùi mào gà

 

9.3.1. Điều trị kết quả tốt (không có di chứng và/hoặc không tái phát)

6 – 10

9.3.2. Điều trị kết quả không tốt (tái phát và/ hoặc tổn thương lan rộng)

Nếu có di chứng thì tỷ lệ được cộng lùi với tỷ lệ di chứng tổn thương của các cơ quan, bộ phận bị biến chứng.

21 – 25

9.4. Các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác: Áp dụng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Tiết niệu – Sinh dục, Bệnh Suy giảm miễn dịch mắc phải áp dụng theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ Miễn dịch.

 

10. Các bệnh niêm mạc miệng

Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh tật Răng, Hàm, Mặt

 

10. Dị dạng, dị tật da và mô dưới da

 

10.1. Dị dạng, dị tật Da và mô dưới da nếu tương tự như các tổn thương Da và mô dưới da đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

 

10.2. Dị dạng, dị tật da và mô dưới da khác

 

10.2.1. Chưa gây tổn thương chức năng

0 – 5

10.2.2. Gây tổn thương chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 10.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

10.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

10.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 10.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác

Bệnh, tật cơ quan thị giác

Tỷ lệ (%)

1. Tổn thương thực thể ở một mắt ảnh hưởng đến thị lực

 

1.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

1.2. Mù một mắt, nếu chưa khoét bỏ nhãn cầu

41

1.3. Khoét bỏ nhẵn cầu, lắp được mắt giả

51

1.4. Đã khoét bỏ một nhãn cầu, không lắp được mắt giả (do biến dạng mi, cạn cùng đồ, vỡ thành xương hốc mắt), ảnh hưởng thẩm mỹ

55

2. Tổn thương thực thể ở hai mắt ảnh hưởng đến thị lực

 

2.1. Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

2.2. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu, một mắt mất chức năng

 

2.2.1. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu (không lắp được mắt giả), một mắt mất chức năng

88 – 89

2.2.2. Một mắt khoét bỏ nhãn cầu (lắp được mắt giả), một mắt mất chức năng

87

2.3. Mất chức năng hai mắt (thị lực từ sáng tối âm tính đến đếm ngón tay ≤ 3,0m)

81 – 85

2.4. Mù tuyệt đối hai mắt (thị lực sáng tối âm tính)

87

2.5. Khoét bỏ hai nhãn cầu lắp được mắt giả

91

2.6. Khoét bỏ hai nhãn cầu không lắp được mắt giả

95

3. Ám điểm trung tâm

 

3.1. Ám điểm ở một bên mắt

21 – 25

3.2. Ám điểm ở cả hai mắt

41 – 45

4. Song thị

 

4.1. Song thị ở một mắt

11 – 15

4.2. Song thị cả hai mắt

21 – 25

5. Bệnh lý sắc giác

 

5.1. Dị thường sắc giác bẩm sinh

11 – 15

5.2. Rối loạn sắc giác mắc phải

16 – 20

6. Tổn thương võng mạc vùng võng mạc trung tâm

 

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác

 

7. Tổn hại dịch kính

 

7.1. Vẩn đục dịch kính

 

7.2. Tổ chức hóa dịch kính

 

Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng thêm (cộng lùi) 5% – 10% do nguy cơ ảnh hưởng kích thích viêm lâu dài.

 

8. Đục nhân mắt do các nguyên nhân

 

8.1. Chưa mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng thêm (cộng lùi) 10%.

 

8.2. Đã mổ: Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể vì giảm thị lực do tổn thương cơ quan thị giác và được cộng lùi 10% vì mất điều tiết sau mổ nhưng không được quá 41% một mắt.

 

9. Sẹo giác mạc do các nguyên nhân

 

Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10%.

 

10. Bệnh lý thị giác hai mắt

 

10.1. Không có đồng thị

21 – 25

10.2. Không có hợp thị

31 – 35

10.3. Không có phù thị

36 – 40

11. Mù do bệnh lý thần kinh (mù não, teo thần kinh thị): Áp dụng Mục 1 hoặc 2 trong Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác

 

12. Thị trường thu hẹp (do tổn thương não vùng chẩm)

 

12.1. Thị trường còn khoảng 30° xung quanh điểm cố định

 

12.1.1. Thị trường thu hẹp ở một bên mắt

6 – 10

12.1.2. Thị trường thu hẹp cả hai bên mắt

21 – 25

12.2. Thị trường còn khoảng 10° xung quanh điểm cố định

 

12.2.1. Ở một bên mắt

21 – 25

12.2.2. Ở cả hai mắt

61 – 65

13. Bán manh (do tổn thương ở giao thoa thị giác)

 

13.1. Bán manh kèm theo mất thị lực trung tâm một bên hay cả hai bên: Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật cơ quan thị giác nhưng tối đa không quá 81%

 

13.2. Bán manh còn thị lực trung tâm

 

13.2.1. Bán manh góc 1/4 trên

11 – 15

13.2.2. Bán manh góc 1/4 dưới

21 – 25

13.2.3. Bán manh ngang trên

11 – 15

13.2.4. Bán manh ngang dưới

36 – 40

13.2.5. Bán manh cùng bên (phải hoặc trái)

26 – 30

13.2.6. Bán manh khác bên

 

13.2.6.1. Phía mũi

21 – 25

13.2.6.2. Phía hai thái dương

61 – 65

14. Các rối loạn vận động của mi mắt

 

14.1. Sụp mi

 

14.1.1. Độ 1: Sụp mi che giác mạc > 2mm: Căn cứ thị lực, tỷ lệ tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

14.1.2. Độ 2: Sụp mi che giác mạc đến trên đồng tử: Căn cứ thị lực, tỷ lệ tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 5% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

14.1.3. Độ 3: Sụp mi che giác mạc qua bờ đồng tử phía dưới: Căn cứ thị lực, tỷ lệ tính theo Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, cộng lùi 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

14.2. Hở mi: Căn cứ vào thị lực, Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ hoặc khô mắt

 

15. Liệt điều tiết và liệt cơ co đồng tử

 

15.1. Một bên mắt

11 – 15

15.2. Cả hai mắt

21 – 25

16. Rung giật nhãn cầu

 

16.1. Rung giật ở một mắt

6 – 10

16.2. Rung giật cả hai mắt

11 – 15

Nếu giảm thị lực tỷ lệ đựơc cộng lùi tỷ lệ giảm thị lực tương ứng

 

17. Liệt một hay nhiều dây thần kinh vận động nhãn cầu (dây số III – nhánh vận động nhãn cầu; số IV; số VI): Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

18. Tổn thương nhánh 1 dây thần kinh số V (V1)

Áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật hệ Thần kinh

 

19. Các dị tật bẩm sinh, thoái hóa và loạn dưỡng (giác mạc, kết mạc)

 

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác. Nếu có ảnh hưởng thẩm mỹ cộng lùi với 5% – 10% nhưng tỷ lệ % tổn thương cơ thể do tổn thương một mắt không quá 41%

 

20. Khối u (của mi, hệ thống lệ, kết mạc và giác mạc)

 

20.1. Khối u lành tính

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ thể và cộng lùi 5% đến 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

20.2. Khối u ác tính

 

20.2.1. Chưa phẫu thuật

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do giảm thị lực vì tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi từ 5% đến 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

20.2.2. Đã được phẫu thuât

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi từ 5% đến 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ

 

20.2.3. Không có chỉ định phẫu thuât

Căn cứ vào thị lực, áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác, tối đa không quá 61% và cộng lùi các tổn thương do di căn ngoài mắt nếu có

 

21. Lác mắt

 

21.1. Không có chỉ định mổ hoặc chưa mổ

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi từ 5% đến 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ, xếp tỷ lệ tạm thời.

 

21.2. Có chỉ định mổ

 

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi 5% – 10% nếu còn ảnh hưởng thẩm mỹ

 

22. Di chứng bệnh mắt hột

 

Căn cứ vào thị lực áp dụng Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do tổn thương cơ quan thị giác và cộng lùi từ 5% đến 10% do ảnh hưởng thẩm mỹ (nếu có)

 

23. Bệnh kết mạc và bờ mi mãn tính

1 – 3

24. Bệnh lệ đạo

 

24.1. Tắc (đã hoặc chưa phẫu thuật)

6 – 10

24.2. Rò lệ đạo

 

24.2.1. Đã phẫu thuật kết quả tốt

6 – 10

24.2.2. Đã phẫu thuật kết quả không tốt hoặc chưa phẫu thuật

11 – 15

 25. Dị dạng, dị tật cơ quan thị giác

 

25.1. Dị dạng, dị tật cơ quan thị giác nếu tương tự như các tổn thương cơ quan thị giác đã được nêu trong Bảng tỷ lệ này thì được áp dụng tỷ lệ tổn thương tương đương đã nêu trong Bảng

0 – 5

25.2. Dị dạng, dị tật cơ quan thị giác khác

 

25.2.1. Chưa gây tổn thương chức năng

0 – 5

25.2.2. Gây tổn thương chức năng: Áp dụng tỷ lệ Mục 25.2.1 và cộng lùi tỷ lệ rối loạn chức năng

 

25.2.3. Điều trị can thiệp kết quả tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ tổn thương cơ thể do phương pháp can thiệp đó gây ra

 

25.2.4. Điều trị can thiệp kết quả không tốt: Tỷ lệ được tính bằng tỷ lệ Mục 25.2.3 và cộng lùi tỷ lệ di chứng chức năng

 

 

BẢNG TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO GIẢM THỊ LỰC

VÌ TỔN THƯƠNG CƠ QUAN THỊ GIÁC

– Giao điểm của 2 trục tung – trục hoành là tỷ lệ % tổn thương cơ thể chung của hai mắt do giảm thị lực (thị lực sau khi đã được chỉnh kính, các mức độ từ giảm rất nhẹ đến mù tuyệt đối).

– Thị lực của mỗi mắt được biểu diễn trên 1 trục (trục tung hoặc trục hoành) phân ra các độ 8/10 – 10/10 (bình thường), 7/10 – 6/10 (giảm rất nhẹ), 5/10, 4/10 … đến sáng/tối âm tính.

– Thị lực đếm ngón tay từ 3 mét trở xuống được coi là mù.

Thị lực

10/10

8/10

7/10

6/10

5/10

4/10

3/10

2/10

1/10

1/20

Dưới

1/20

SángTối

(-)

10/10

8/10

0

5

8

11

14

17

21

25

31

41

7/10

6/10

5

8

11

14

17

21

25

31

35

45

5/10

8

11

14

17

21

25

31

35

41

51

4/10

11

14

17

21

25

31

35

41

45

55

3/10

14

17

21

25

31

35

41

45

51

61

2/10

17

21

25

31

35

41

45

51

55

65

1/10

21

25

31

35

41

45

51

55

61

71

1/20

25

31

35

41

45

51

55

61

71

81

Dưới

1/20

31

35

41

45

51

55

61

71

81

85

Sáng Tối (-)

41

45

51

55

61

65

71

81

85

87

  1. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh, tật Răng – Hàm – Mặt

Bệnh, tật hệ Răng – Hàm – Mặt

Tỷ lệ (%)

1. Răng

 

1.1. Răng số 8 mọc lệch, mọc ngầm hoặc mọc thẳng có lợi trùm

 

1.1.1. Chưa có biến chứng

1 – 3

1.1.2. Đã có biến chứng tại chỗ (viêm nhiễm, sâu cổ răng 7…)

6 – 10

1.2. Răng sâu ngà sâu; Mòn cổ răng; Mòn mặt nhai; Thiểu sản men răng (chưa hoặc đã điều trị)

 

1.2.1. Từ 5 đến 10 răng

3 – 5

1.2.2. Từ 11 đến 20 răng

6 – 10

1.2.3. Trên 20 răng

11 – 15

1.3. Mất răng

 

1.3.1. Mất mỗi răng cửa, răng nanh (số 1, 2, 3)

1,50

1.3.2. Mất mỗi răng hàm nhỏ (số 4, 5)

1,25

1.3.3. Mất mỗi răng hàm lớn số 7

1,50

1.3.4. Mất mỗi răng hàm lớn số 6

2

1.3.5. Mất toàn bộ răng hai hàm

31

1.3.6. Mất toàn bộ 1 hàm hoặc mất từ 20 răng trở lên ở cả 2 hàm

21 – 25

1.3.7. Mất từ 8 đến 19 răng ở cả 2 hàm

15 – 18

1.3.8. Mất dưới 8 răng ở cả hai hàm thì tính tỷ lệ theo Mục 1.3.1 đến 1.3.4

 

Ghi chú: Răng viêm tủy, hoại tử tủy chưa điều trị hoặc có biến chứng viêm quanh cuống răng gây mất khả năng nhai; Răng bị gãy, vỡ hoàn toàn thân răng; răng lung lay nhiều (độ 3, độ 4), không còn tác dụng nhai, có chỉ định nhổ thì coi như mất răng: Áp dụng tỷ lệ theo Mục 1.3

Mất một răng thì răng đối xứng không còn tác dụng nữa nên tỷ lệ được nhân đôi (nếu không lắp răng giả).

Trường hợp đã lắp răng giả thì tính bằng 50% của tỷ lệ mất mỗi răng.

 

2. Bệnh quanh răng

 

2.1. Viêm lợi

 

2.1.1. Viêm lợi mạn tính toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng trở xuống bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

3 – 5

2.1.2. Viêm lợi mạn tính toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm lợi mạn tính ở cả hai hàm

6 – 10

2.2. Viêm quanh răng

 

2.2.1. Viêm quanh răng thời kỳ đầu toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng bị viêm quanh răng ở cả hai hàm, túi lợi sâu ≤ 3 mm

6 – 10

2.2.2. Viêm quanh răng thời kỳ đầu toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm quanh răng ở cả hai hàm, túi lợi sâu ≤ 3 mm

11 – 15

2.2.3. Viêm quanh răng nặng toàn bộ một hàm hoặc có từ 12 răng trở xuống bị viêm quanh răng nặng ở cả hai hàm, túi lợi sâu ≥ 4 mm

16 – 20

2.2.4. Viêm quanh răng nặng toàn bộ hai hàm hoặc có trên 12 răng bị viêm quanh răng nặng ở cả hai hàm, túi lợi sâu ≥ 4 mm

21 – 25

2.3. Viêm quanh răng có biến chứng mất răng: