Đòi quyền lợi bảo hiểm, có cần cung cấp hồ sơ công an không?

Công ty bảo hiểm yêu cầu khách hàng phải cung cấp biên bản sự việc của công an với lý do nghi xác định lỗi của vụ tai nạn. Thủ tục này có đúng quy định pháp luật không?

Khi khách hàng đòi quyền lợi bảo hiểm giao thông, có cần cung cấp hồ sơ công an không?

1. Khi nào hồ sơ bồi thường bảo hiểm cần có hồ sơ công an?

Theo Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP quy định hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự (BHTNDS) của chủ xe cơ giới bao gồm bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với người thứ ba và hành khách, hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.

Như vậy, chỉ trong trường hợp tai nạn gây tử vong hoặc cần xác minh nguyên nhân tai nạn do lỗi của người thứ ba mới cần hồ sơ công an. 

2. Hồ sơ bồi thường bảo hiểm về thiệt hại về tài sản cần giấy tờ gì?

Nếu chỉ có thiệt hại về tài sản, theo Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, hồ sơ bồi thường bảo hiểm bắt buộc TNDS của chủ xe cơ giới bao gồm các tài liệu sau:

– Văn bản yêu cầu bồi thường.

– Tài liệu liên quan đến xe cơ giới, người lái xe:

Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp bảo hiểm sau khi đã đối chiếu với bản chính hoặc bản ảnh chụp, như: Giấy chứng nhận đăng ký xe (hoặc chứng từ chuyển quyền sở hữu xe và chứng từ nguồn gốc xe), giấy phép lái xe, giấy tờ tùy thân của người lái xe (chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân….), và giấy chứng nhận bảo hiểm.

– Tài liệu chứng minh thiệt hại đối với tài sản:

Hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc bằng chứng chứng minh về việc sửa chữa, thay mới tài sản bị thiệt hại do tai nạn gây ra; và các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí phát sinh mà chủ xe cơ giới đã chi ra để giảm thiểu tổn thất hay để thực hiện theo chỉ dẫn của doanh nghiệp bảo hiểm.

– Biên bản giám định của doanh nghiệp bảo hiểm hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền.

– Quyết định của tòa án (nếu có).

3. Công ty bảo hiểm hay người mua bảo hiểm có trách nhiệm thu thập hồ sơ công an?

Cũng theo Điều 13 Nghị định 67/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm thu thập bản sao các tài liệu liên quan của cơ quan công an trong các vụ tai nạn gây tử vong đối với người thứ ba và hành khách hoặc trường hợp cần xác minh vụ tai nạn có nguyên nhân do lỗi hoàn toàn của người thứ ba, bao gồm: Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn hoặc Thông báo kết luận điều tra giải quyết vụ tai nạn.

Đối với hợp đồng bảo hiểm nói chung, trách nhiệm giám định tổn thất thuộc về doanh nghiệp bảo hiểm. Cụ thể, Điều 53 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định:

– Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài hoặc người được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài ủy quyền thực hiện việc giám định tổn thất để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất.

Chi phí giám định tổn thất do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chi trả.

– Trường hợp các bên không thống nhất về nguyên nhân và mức độ tổn thất thì có thể thỏa thuận thuê giám định viên độc lập, trừ trường hợp có thỏa thuận khác trong hợp đồng bảo hiểm.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được việc thuê giám định viên độc lập thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hoặc Trọng tài trưng cầu giám định viên độc lập. Kết luận của giám định viên độc lập có giá trị bắt buộc đối với các bên.

Các hợp đồng bảo hiểm tự nguyện vật chất có thể có những điều khoản thỏa thuận riêng giữa doanh nghiệp bảo hiểm và chủ xe về thủ tục bồi thường, nhưng vẫn phải đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Đối với bảo hiểm thân vỏ thì không yêu cầu.

4. Nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm theo Điều 18  Nghị định số: 03/2021/NĐ-CP

Ngoài các nghĩa vụ quy định tại Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm có nghĩa vụ:

1. Phối hợp với doanh nghiệp bảo hiểm xem xét tình trạng xe trước khi cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm.

2. Kịp thời thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm để áp dụng phí bảo hiểm phù hợp cho thời gian còn lại của hợp đồng Bảo hiểm trong trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được Bảo hiểm.

3. Luôn mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm còn hiệu lực (bản cứng hoặc bản điện tử) khi tham gia giao thông, xuất trình giấy tờ này khi có yêu cầu của lực lượng Cảnh sát giao thông và cơ quan chức năng có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

4. Tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn giao thông đường bộ.

5. Khi tai nạn giao thông xảy ra, phải có trách nhiệm:

a) Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm để phối hợp giải quyết, tích cực cứu chữa, hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản, bảo vệ hiện trường tai nạn; thông báo ngay cho cơ quan Công an hoặc chính quyền địa phương nơi gần nhất để phối hợp giải quyết vụ tai nạn giao thông theo quy định và phối hợp với cơ quan chức năng trong việc điều tra, xác minh nguyên nhân vụ tai nạn giao thông.

b) Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm; trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

c) Chủ động thu thập và cung cấp các tài liệu quy định trong hồ sơ bồi thường bảo hiểm thuộc trách nhiệm của bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm quy định tại Điều 15 Nghị định này.

d) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Bảo hiểm trong quá trình xác minh các tài liệu do mình cung cấp.

6. Thông báo và trả tiền bồi thường cho người bị thiệt hại hoặc người thừa kế hoặc đại diện của người bị thiệt hại biết số tiền họ được doanh nghiệp bảo hiểm trả đối với từng trường hợp thiệt hại về sức khỏe, tính mạng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 14 Nghị định này.

7. Thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 11 Nghị định này.

» Chi trả bảo hiểm xe cơ giới như thế nào?