Theo đó, Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
(1) Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“1. Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi là cơ quan đề xuất), căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của mình, yêu cầu hợp tác quốc tế, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; đề xuất với Thủ tướng Chính phủ về việc đàm phán điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.”
(2) Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“2. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.”
(3) Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 và sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“1a. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ đã có văn bản đồng ý về chủ trương đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình về việc đàm phán chỉ cần nêu rõ kiến nghị ủy quyền đàm phán.
2. Trường hợp cơ quan đề xuất kiến nghị kết thúc đàm phán điều ước quốc tế, hồ sơ trình phải có thỏa thuận được đề nghị phương án kết thúc đàm phán.”
(4) Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 13 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
– Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 13 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“1. Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn, yêu cầu hợp tác quốc tế, cơ quan quy định tại Điều 8 của Luật này đề xuất với Thủ tướng Chính phủ để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước hoặc để Chính phủ quyết định ký điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ.”;
– Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“4. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoặc theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 18 và khoản 1 Điều 20 của Luật này.”.
(5) Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
“1. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm kiểm tra điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 của Luật này hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng kiểm tra theo quy định tại khoản 3 Điều này.”
*Lưu ý: Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 (Luật số 137/2025/QH15) có hiệu lực từ ngày 01/1/2026.
Trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định điều ước quốc tế từ ngày 01/1/2026 thế nào?
Căn cứ Điều 20 Luật Điều ước quốc tế 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 quy định về trách nhiệm của Bộ Tư pháp trong việc thẩm định điều ước quốc tế từ ngày 01/1/2026 như sau:
– Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm định điều ước quốc tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 21 Luật Điều ước quốc tế 2016 hoặc trong thời hạn 20 ngày đối với trường hợp thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Điều ước quốc tế 2016.
– Nội dung thẩm định điều ước quốc tế bao gồm:
+ Tính hợp hiến;
+ Mức độ phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam;
+ Khả năng áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế;
+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện điều ước quốc tế.
– Trong trường hợp điều ước quốc tế do Bộ Tư pháp đề xuất ký, điều ước quốc tế đề xuất ký còn nhiều ý kiến khác nhau hoặc có nội dung quan trọng, phức tạp thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định điều ước quốc tế.
Thành phần của Hội đồng thẩm định điều ước quốc tế bao gồm đại diện Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế từ ngày 01/1/2026 gồm những gì?
Căn cứ Điều 21 Luật Điều ước quốc tế 2016 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 quy định về hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế từ ngày 01/1/2026 gồm:
(1) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm:
– Văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, trong đó có các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 18 Luật Điều ước quốc tế 2016 và khoản 2 Điều 20 Luật Điều ước quốc tế 2016;
– Dự thảo hồ sơ trình về đề xuất ký điều ước quốc tế quy định tại Điều 17 Luật Điều ước quốc tế 2016, trừ ý kiến kiểm tra của Bộ Ngoại giao và ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.
(2) Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy. Bản điện tử phải bảo đảm đúng các tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật; cơ quan đề xuất chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản giấy và bản điện tử.
(3) Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định. Trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Điều ước quốc tế 2016 thì chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp đề nghị cơ quan đề xuất bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
*Lưu ý:
– Luật sửa đổi Luật Điều ước quốc tế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2026.
– Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Luật Tổ chức Chính phủ 2025 như sau:
– Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 như sau:
“3. Quyết định đặc xá theo quy định của pháp luật;”;
– Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 13 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 như sau:
“a) Tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam; trình Chủ tịch nước quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực đối với điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước;”.

