Các trường hợp huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ pháp lý quan trọng nhất ghi nhận quyền sở hữu và sử dụng của người dân (thường gọi là sổ đỏ, sổ hồng) để ghi nhận quyền hợp pháp của người sử dụng đất. Tuy nhiên, thực tế không phải mọi giấy chứng nhận đã cấp đều hợp pháp, không hoàn toán đúng pháp luật. khi xác định việc cấp giấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn phù hợp với tình trạng pháp lý của thửa đất, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc phải huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm khắc phục sai sót và bảo đảm trật tự quản lý đất đai.
Sau đây là các trường hợp bị huỷ Giấy CNQSD đất theo Luật Đất đai năm 2024:
Mục lục bài viết
Huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?
1. Các trường hợp huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ Khoản 6 Điều 152 Luật Đất đai 2024, nếu người sử dụng đất không giao nộp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ, Sổ hồng) thuộc diện bị thu hồi, cơ quan có thẩm quyền sẽ thực hiện việc hủy Giấy chứng nhận đó. Giấy chứng nhận sẽ bị hủy nếu thuộc trường hợp sau mà không giao nộp lại:
- Thu hồi toàn bộ diện tích đất ghi trong Giấy chứng nhận;
- Thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận;
- Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận;
- Giấy chứng nhận được cấp không đúng quy định pháp luật (sai thẩm quyền, đối tượng, diện tích, mục đích, thời hạn, nguồn gốc…);
- Bị Tòa án có thẩm quyền tuyên hủy;
- Trường hợp đấu giá, giao quyền sử dụng đất theo yêu cầu của Tòa án hoặc cơ quan thi hành án nhưng người phải thi hành án nhưng không nộp Giấy chứng nhận;
- Có bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản của cơ quan thi hành án yêu cầu thu hồi Giấy chứng nhận.
2. Thẩm quyền huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được phân định rõ ràng giữa các cơ quan Nhà nước nhằm bảo đảm tính hợp pháp và minh bạch trong quản lý đất đai:
- Căn cứ Điều 152 Luật Đất đai 2024, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền hủy Giấy chứng nhận do mình đã ban hành khi phát hiện cấp sai đối tượng, không đủ điều kiện, hồ sơ gian dối hoặc có sai sót nghiêm trọng;
- Căn cứ Nghị định 101/2024/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai là cơ quan chuyên môn trực tiếp thực hiện việc thu hồi và hủy vật lý hủy vật lý Giấy chứng nhận theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;
- Căn cứ Điều 34 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và Điều 32 Luật Tố tụng hành chính 2015, Tòa án nhân dân có quyền tuyên hủy Giấy chứng nhận thông qua các bản án, quyết định khi giải quyết tranh chấp hoặc khiếu kiện hành chính.
3. Hồ sơ cần chuẩn bị để hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản bao gồm:
- Đơn đề nghị hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu, trong đó nêu rõ lý do hủy và thông tin thửa đất;
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đề nghị hủy;
- Tài liệu chứng minh căn cứ hủy, như quyết định thu hồi đất, kết luận kiểm tra địa chính, hoặc giấy tờ xác định việc cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật;
- Giấy tờ tùy thân của người đề nghị; trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp;
- Các tài liệu liên quan khác (nếu có) như trích lục bản đồ địa chính, biên bản làm việc hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
Trên thực tế, người nộp hồ sơ nên chuẩn bị bản sao có chứng thực và kiểm tra lại thông tin thửa đất trong hồ sơ địa chính để bảo đảm tính chính xác. Trong một số trường hợp đặc thù, cơ quan đăng ký đất đai có thể yêu cầu bổ sung văn bản xác nhận của UBND cấp xã.
4. Thủ tục hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy trình nghiêm ngặt tại Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, đảm bảo tính pháp lý và cập nhật kịp thời vào hệ thống quản lý đất đai. Quy trình bao gồm các bước cụ thể sau:
- Thứ nhất, xác định căn cứ hủy. Cơ quan đăng ký đất đai tiến hành kiểm tra hồ sơ địa chính để làm rõ lý do hủy Giấy chứng nhận, lập biên bản kiểm tra và thông báo cho các bên liên quan khi phát hiện vi phạm hoặc sai sót.
- Thứ hai, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hủy. Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai có thẩm quyền. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn bổ sung (nếu cần) trong thời hạn luật định.
- Thứ ba, thẩm định và ban hành quyết định hủy. Cơ quan đăng ký đất đai thẩm định hồ sơ, phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để cập nhật dữ liệu đất đai, sau đó trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hủy Giấy chứng nhận theo quy định.
- Thứ tư, tiêu hủy Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính. Giấy chứng nhận bị hủy được tiêu hủy theo trình tự pháp luật, đồng thời thông tin liên quan được xóa hoặc chỉnh lý trong hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
- Thứ năm, trả kết quả và lưu hồ sơ. Người đề nghị nhận văn bản xác nhận việc hủy Giấy chứng nhận. Tài liệu này là căn cứ pháp lý quan trọng phục vụ các thủ tục đất đai tiếp theo.

